Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info

Nó có thể được gọi là một lớp nhẹ không hỗ trợ kế thừa nhưng hỗ trợ thành phần. Ví dụ, một địa chỉ có tên, phố, thành phố, tiểu bang, mã pin. Việc nhóm ba thuộc tính này thành một địa chỉ cấu trúc duy nhất như được hiển thị bên dưới là hợp lý.
type Address struct {
name string
street string
city string
state string
Pincode int
}
Ở trên, từ khóa type giới thiệu một kiểu mới. Theo sau là tên của kiểu (Address) và từ khóa struct để minh họa rằng chúng ta đang định nghĩa một struct. Struct chứa danh sách các trường khác nhau bên trong dấu ngoặc nhọn. Mỗi trường có một tên và một kiểu.
Lưu ý: Bạn cũng có thể làm cho chúng gọn lại bằng cách kết hợp các trường khác nhau với cùng kiểu như trong ví dụ bên dưới:
type Address struct {
name, street, city, state string
Pincode int
}
Để định nghĩa một cấu trúc: Bạn dùng cú pháp khai báo sau:
var a Address
Đoạn code trên tạo ra một biến có kiểu Address, theo mặc định được đặt thành zero. Đối với một struct, zero có nghĩa là tất cả các trường được đặt thành giá trị zero tương ứng của chúng. Vì vậy, các trường name, street, city, state được đặt thành “”, và Pincode được đặt thành 0. Bạn cũng có thể khởi tạo một biến có kiểu struct bằng cách sử dụng struct literal như minh họa bên dưới:
var a = Address{"Akshay", "PremNagar", "Dehradun", "Uttarakhand", 252636}
Lưu ý:
var a = Address{Name:”Akshay”, street:”PremNagar”, state:”Uttarakhand”, Pincode:252636} //city:””
// Chương trình Go cho thấy cách
// khai báo và định nghĩa cấu trúc
package main
import "fmt"
// Định nghĩa một kiểu struct
type Address struct {
Name string
city string
Pincode int
}
func main() {
// Khai báo một biến của kiểu `struct`
// Khởi tạo toàn bộ các trường struct
// với giá trị zero của chúng
var a Address
fmt.Println(a)
// Khai báo và khởi tạo một struct
// bằng một struct literal
a1 := Address{"Akshay", "Dehradun", 3623572}
fmt.Println("Address1: ", a1)
// Đặt tên các trường trong khi
// khởi tạo một struct
a2 := Address{Name: "Anikaa", city: "Ballia",
Pincode: 277001}
fmt.Println("Address2: ", a2)
// Các trường chưa được khởi tạo được đặt thành
// giá trị zero tương ứng của chúng
a3 := Address{Name: "Delhi"}
fmt.Println("Address3: ", a3)
}
Kết quả:
{ 0}
Address1: {Akshay Dehradun 3623572}
Address2: {Anikaa Ballia 277001}
Address3: {Delhi 0}
Để truy cập vào từng trường riêng lẻ của một struct, bạn phải sử dụng toán tử dot (.).
Ví dụ:
// Golang program to show how to
// access the fields of struct
package main
import "fmt"
// defining the struct
type Car struct {
Name, Model, Color string
WeightInKg float64
}
// Hàm chính
func main() {
c := Car{Name: "Ferrari", Model: "GTC4",
Color: "Red", WeightInKg: 1920}
// Truy cập các trường struct
// dùng toán tử dot
fmt.Println("Car Name: ", c.Name)
fmt.Println("Car Color: ", c.Color)
// Gán một giá trị mới
// cho trường struct
c.Color = "Black"
// Hiện kết quả
fmt.Println("Car: ", c)
}
Kết quả:
Car Name: Ferrari
Car Color: Red
Car: {Ferrari GTC4 Black 1920}
Pointers to a s
Con trỏ trong ngôn ngữ lập trình Go hoặc Golang là một biến được sử dụng để lưu trữ địa chỉ bộ nhớ của một biến khác. Bạn cũng có thể tạo một con trỏ đến một struct như trong ví dụ dưới đây:
// Golang program to illustrate
// the pointer to struct
package main
import "fmt"
// định nghĩa một cấu trúc
type Employee struct {
firstName, lastName string
age, salary int
}
func main() {
// chuyển địa chỉ của biến struct
// emp8 là một con trỏ tới struct Employee
emp8 := &Employee{"Sam", "Anderson", 55, 6000}
// (*emp8).firstName là cú pháp để truy cập
// trường firstName của struct emp8
fmt.Println("First Name:", (*emp8).firstName)
fmt.Println("Age:", (*emp8).age)
}
Kết quả:
First Name: Sam Age: 55
Golang cung cấp cho chúng ta tùy chọn sử dụng emp8.firstName thay vì tham chiếu rõ ràng (*emp8).firstName để truy cập trường firstName. Ví dụ để hiển thị điều này như sau:
// Chương trình Go minh họa
// con trỏ tới struct
package main
import "fmt"
// Định nghĩa một struct
type Employee struct {
firstName, lastName string
age, salary int
}
// Hàm chính
func main() {
// dẫn con trỏ tới struct
emp8 := &Employee{"Sam", "Anderson", 55, 6000}
// emp8.firstName được dùng để truy cập
// ttrường firstName
fmt.Println("First Name: ", emp8.firstName)
fmt.Println("Age: ", emp8.age)
}
Kết quả:
First Name: Sam Age: 55
Trong Go, một cấu trúc là một kiểu dữ liệu tổng hợp nhóm lại với nhau không hoặc nhiều giá trị của các kiểu khác nhau. Các cấu trúc được định nghĩa bằng từ khóa type, theo sau là tên của kiểu mới và từ khóa struct. Sau đây là một ví dụ:
Trong ví dụ này, chúng ta định nghĩa một kiểu Person mới có ba trường: Name kiểu string, Age kiểu int và Address kiểu string. Sau đó, chúng ta có thể tạo các thể hiện mới của kiểu Person và đặt giá trị cho các trường của nó:
func main() {
person := Person{
Name: "John Doe",
Age: 30,
Address: "123 Main St",
}
fmt.Println(person)
}
Kết quả:
{John Doe 30 123 Main St}
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Figma Make: Biến văn bản thành thiết kế chỉ trong vài giây
Thiết lập Figma MCP Server
Thiết kế đầu tiên do Figma agent tạo ra
Video hướng dẫn tạo giấy mời họp phụ huynh
Hướng dẫn tạo hình ảnh, nội dung bằng Tako trên TikTok
Giúp Figma AI sử dụng hệ thống thiết kế của bạn
Hướng dẫn chỉnh sửa ảnh bằng AI trên TikTok
Câu lệnh AI tạo cơ cấu doanh thu theo nguồn - Hướng dẫn cụ thể từ A đến Z
Prompt tạo Thư cảm ơn cho thầy cô giáo
Cách thức hoạt động thực tế của AI Agent
Giải bài tập bằng AI ngay trên TikTok
Cách trích xuất văn bản trong ảnh ngay trên TikTok
7 cách giúp giảm chi phí token khi dùng Claude Code
Viết prompt SEO hiệu quả để AI tạo bài chuẩn Google
Top 5 mô hình Text-to-Speech mã nguồn mở tốt nhất 2026
prompt test Python
Prompt tạo Python script để xử lý ảnh hàng loạt
Top 5 mô hình Text-to-Speech mã nguồn mở tốt nhất 2026
Mẫu prompt tối ưu hóa SQL