Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
MySQL là một trong những hệ thống cơ sở dữ liệu phổ biến nhất trên thế giới và được đưa vào hầu hết các stack LAMP (Linux, Apache, MYSQL và PHP). Nó là một trong những công nghệ giúp thúc đẩy web hiện đại.
Cơ sở dữ liệu như MYSQL thường là thành phần chính của các trang web động và là một trong những cách tốt nhất để lưu trữ dữ liệu cho những ứng dụng web. MySQL là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, cho phép bạn lưu trữ và duy trì một lượng lớn dữ liệu một cách dễ dàng.
Bài viết sẽ sử dụng hệ điều hành Raspbian. Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành khác, thì các bước có thể hơi khác một chút.

1. Trước khi bắt đầu cài đặt MySQL vào Raspberry Pi, hãy cập nhật danh sách và tất cả các gói đã cài đặt. Bạn có thể làm điều này bằng cách chạy hai lệnh sau.
sudo apt update
sudo apt upgrade
2. Bước tiếp theo là cài đặt phần mềm MySQL server vào Raspberry Pi. Cài đặt MySQL vào Raspberry Pi là một quá trình đơn giản và có thể được thực hiện bằng lệnh sau.
sudo apt install mariadb-server
3. Với phần mềm MySQL server được cài đặt vào Raspberry Pi, bây giờ, bạn sẽ cần bảo mật nó bằng cách đặt mật khẩu cho người dùng "root".
Theo mặc định, MySQL được cài đặt mà không cần thiết lập mật khẩu, nghĩa là bạn có thể truy cập vào MySQL server mà không cần bất kỳ xác thực nào.
Chạy lệnh sau để bắt đầu quá trình bảo mật MySQL.
sudo mysql_secure_installation
Chỉ cần làm theo lời nhắc để đặt mật khẩu cho người dùng root và để bảo mật cài đặt MySQL. Để cài đặt an toàn hơn, bạn nên trả lời “Y” cho tất cả các lời nhắc khi được yêu cầu trả lời “Y” hoặc “N”. Những lời nhắc này sẽ loại bỏ các tính năng cho phép ai đó truy cập vào máy chủ dễ dàng hơn.
Đảm bảo rằng bạn ghi lại mật khẩu bạn đã đặt trong quá trình này vì bạn sẽ cần sử dụng mật khẩu đó để truy cập MySQL server, cũng như tạo cơ sở dữ liệu và người dùng cho phần mềm như WordPress hoặc PHPMyAdmin.
4. Bây giờ nếu bạn muốn truy cập MySQL server của Raspberry Pi và bắt đầu thực hiện các thay đổi đối với cơ sở dữ liệu của mình, bạn có thể nhập lệnh sau.
sudo mysql -u root -p
5. Bạn sẽ được nhắc nhập mật khẩu vừa tạo ở bước 3 cho người dùng root của MySQL.
Lưu ý: Giống như hầu hết các đầu vào mật khẩu Linux, văn bản sẽ không hiển thị khi bạn nhập.
6. Bây giờ, bạn có thể nhập các lệnh MYSQL để tạo, thay đổi và xóa cơ sở dữ liệu. Thông qua giao diện này, bạn cũng có thể tạo hoặc xóa người dùng và gán cho họ quyền quản lý bất kỳ cơ sở dữ liệu nào.
7. Có hai cách khác nhau để bạn có thể thoát khỏi dòng lệnh MYSQL, cách đầu tiên là gõ “exit;” vào giao diện MySQL. Cách khác để thoát khỏi dòng lệnh MYSQL là nhấn CTRL + D.
8. Tại thời điểm này, bạn đã thiết lập thành công MySQL trên Raspberry Pi của mình.
1. Trước khi tiến hành tạo cơ sở dữ liệu và người dùng MySQL trên Raspberry Pi, bạn phải đăng nhập lại vào công cụ dòng lệnh MySQL.
Chạy lệnh sau để đăng nhập vào dòng lệnh MySQL. Bạn sẽ được nhắc nhập mật khẩu cho tài khoản “root” mà bạn đã thiết lập trước đó.
sudo mysql -u root -p
2. Hãy bắt đầu bằng cách tạo cơ sở dữ liệu MySQL bằng lệnh sau.
Lệnh này rất đơn giản và chỉ gồm “CREATE DATABASE” theo sau là tên mà bạn muốn đặt cho cơ sở dữ liệu. Trong ví dụ này, bài viết sẽ gọi cơ sở dữ liệu này là “exampledb”.
CREATE DATABASE exampledb;
3. Tiếp theo, bạn sẽ tạo một người dùng MySQL để gán cho cơ sở dữ liệu mới của mình. Bạn có thể tạo người dùng này bằng cách chạy lệnh sau.
Đối với ví dụ này, bài viết sẽ gọi người dùng là “exampleuser” và đặt mật khẩu là “pimylifeup”.
CREATE USER 'exampleuser'@'localhost' IDENTIFIED BY 'pimylifeup';
4. Với người dùng đã tạo, bây giờ bạn có thể tiếp tục và cấp tất cả các đặc quyền để người dùng có thể tương tác với cơ sở dữ liệu.
Lệnh này sẽ cấp tất cả các quyền cho “exampleuser” đối với mọi bảng trong cơ sở dữ liệu “exampledb”.
GRANT ALL PRIVILEGES ON exampledb.* TO 'exampleuser'@'localhost';
5. Điều cuối cùng cần làm để hoàn thiện cơ sở dữ liệu và người dùng MySQL là xóa bảng đặc quyền. Nếu không xóa bảng đặc quyền, người dùng mới sẽ không thể truy cập cơ sở dữ liệu.
Bạn có thể làm điều này bằng cách chạy lệnh sau.
FLUSH PRIVILEGES;
Nếu bạn không muốn sử dụng dòng lệnh để quản lý cơ sở dữ liệu của mình thì bạn luôn có thể cài đặt PHPMyAdmin thay thế.
Nếu bạn định sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL từ PHP, bạn sẽ cần đảm bảo rằng bạn đã cài đặt mô-đun này. Bạn có thể cài đặt trình kết nối MySQL cho PHP vào Raspberry Pi của mình bằng cách chạy lệnh sau.
sudo apt install php-mysql
Có nhiều dự án mà cơ sở dữ liệu sẽ vô cùng có ích. Hầu hết các trang web hiện đại sẽ yêu cầu một cơ sở dữ liệu để có thể hoạt động chính xác.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
8 mẹo hạn chế Claude vượt quá giới hạn lượt dùng
Cách sử dụng công cụ chỉnh sửa ảnh ưu việt trên ChatGPT
Cách dùng AI Agent Consensus tóm tắt tài liệu dài trên ChatGPT
Cách tạo tài liệu bằng AI trên NoteGPT
10 công cụ tạo website AI tốt nhất năm 2026
Ứng dụng Copilot trong Excel
10 mô hình Hugging Face đáng tìm hiểu vào năm 2026
Hướng dẫn tạo dashboard dữ liệu bằng Claude Dashboards
Cách dùng Claude Motion biến ý tưởng thành video chuyển động
Chào ngày mới thứ 6, lời chúc thứ 6 vui vẻ
Công cụ End call trong ElevenAgents: Cho phép agent tự động ngắt cuộc gọi với người dùng
Ứng dụng Copilot trong PowerPoint
Code tools: Chạy logic JavaScript tùy chỉnh trực tiếp trên cơ sở hạ tầng của ElevenLabs
Hướng dẫn quản lý Claude Memory chi tiết
9 ý tưởng workflow kết hợp Claude và Make thực sự hữu ích
5 tính năng tự động hóa bằng Gemini đáng thiết lập trên Android
Cách sử dụng ChatGPT tự động xử lý, trả lời thư mời họp Gmail trong tích tắc
So sánh hệ sinh thái Microsoft Copilot: Nên chọn công cụ nào?
TOP công cụ AI chỉnh sửa file PDF tốt nhất
Cách kết nối agent đàm thoại ElevenLabs với các công cụ và nguồn dữ liệu bên ngoài bằng MCP
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows
Hướng dẫn 8 cách mở bàn phím ảo trên Windows 10