Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Having trong SQL là gì? Bạn đã biết cách dùng Group by having trong SQL chưa? Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu nhé!
Lệnh Having trong SQL Server cho phép người dùng lọc các kết quả truy vấn dựa trên những hàm tổng hợp và theo nhóm mà không thể đạt được bằng mệnh đề WHERE (được dùng để lọc từng hàng riêng lẻ).
Nói đơn giản hơn, câu lệnh Having trong SQL Server được dùng để áp dụng một bộ lọc trên kết quả của GROUP BY dựa trên điều kiện cụ thể. Những điều kiện này là kiểu Boolean (ví dụ: dùng toán tử logic - AND, OR). Mệnh đề này được đưa vào SQL vì từ khóa WHERE lỗi khi dùng nó với các biểu thức tổng hợp. Having là mệnh đề được dùng rất phổ biến trong SQL. Tương tự WHERE, nó giúp áp dụng các điều kiện nhưng HAVING lại hoạt động theo nhóm. Nếu muốn lọc một nhóm, đây là lúc bạn cần tới hàm HAVING trong SQL Server.
Một số điểm quan trọng:
SELECT bieuthuc1, bieuthuc2, … bieuthuc_n, ham_tong (bieuthuc)FROM bang[WHERE dieukien]GROUP BY bieuthuc1, bieuthuc2, … bieuthuc_nHAVING dieukien_having;
ham_tong
Có thể là các hàm như SUM, COUNT, MIN, MAX hoặc AVG.
bieuthuc1, bieuthuc2, … bieuthuc_n
Biểu thức không nằm bên trong hàm tổng và phải nằm trong mệnh đề GROUP BY.
WHERE dieukien
Tùy chọn. Các điều kiện mà bản ghi phải đáp ứng để được chọn.
HAVING dieukien_having
Đây là điều kiện thêm chỉ áp dụng với kết quả tổng để giới hạn các nhóm của những hàng được trả về. Chỉ các nhóm mà điều kiện được đánh giá là TRUE mới nằm trong bộ kết quả.
Ví dụ - dùng hàm SUM
SELECT bophan, SUM (soluong) AS “Tong so luong”FROM sanphamGROUP BY bophanHAVING SUM (soluong) > 100;
Ví dụ về mệnh đề HAVING ở trên dùng hàm SUM để trả về tên của bộ phận và tổng số lượng (trong bộ phận liên quan). Mệnh đề HAVING sẽ lọc kết quả để chỉ các bộ phận có số lượng lớn hơn 100 được trả về.
Ví dụ - dùng hàm COUNT
SELECT thanhpho, COUNT (*) AS “So nhanvien”FROM nhanvienWHERE bang = ‘California’GROUP BY thanhphoHAVING COUNT (*) > 20;
Ví dụ này trả về thành phố và số nhân viên (ở thành phố đó) hiện đang ở bang California. Mệnh đề HAVING sẽ lọc để chỉ trả về các thành phố có nhiều hơn 20 nhân viên.
Ví dụ - dùng hàm MIN
SELECT bophan, MIN (luong) AS “Luong thap nhat”FROM nhanvienGROUP BY bophanHAVING MIN (luong) >= 50000;
Ở ví dụ này, kết quả trả về là tên của mỗi bộ phận và số lương tối thiểu trong từng bộ phận. Mệnh đề HAVING sẽ chỉ trả về các bộ phận có lương tối thiểu lớn hơn hoặc bằng $50.000.
Ví dụ - dùng hàm MAX
SELECT ho, MAX (luong) AS “Luong cao nhat”FROM nhanvienGROUP BY bophanHAVING MAX (luong) > 34000;
Trong ví dụ cuối cùng này, kết quả trả về là họ của nhân viên và số lương tối đa cho giá trị họ đó. Mệnh đề HAVING giới hạn chỉ trả về các giá trị họ có lương tối đa lớn hơn $34.000.
Ví dụ - dùng hàm AVG()
Lệnh sau tìm các danh mục sản phẩm có giá niêm yết trung bình nằm trong khoảng từ 500 tới 1.000:
SELECT
category_id,
AVG (list_price) avg_list_price
FROM
production.products
GROUP BY
category_id
HAVING
AVG (list_price) Giữa 500 và 1000;
Sự khác biệt giữa hai mệnh đề WHERE và Having trong database là câu hỏi thường xuất hiện nhiều nhất trong các buổi phỏng vấn.
Bảng sau sẽ tổng kết sự khác biệt giữa hai mệnh đề này trong SQL Server. Tuy nhiên, điểm khác biệt chính ở đây là mệnh đề WHERE dùng điều kiện để lọc các bản ghi trước khi tạo nhóm bất kỳ, còn HAVING dùng điều kiện để lọc giá trị từ một nhóm.
|
HAVING |
WHERE |
|
Mệnh đề HAVING được dùng trong hệ thống database để tìm nạp dữ liệu/giá trị từ các nhóm theo điều kiện được cung cấp. |
Mệnh đề WHERE được dùng trong hệ thống database để tìm nạp dữ liệu/giá trị từ các bảng theo điều kiện được cung cấp. |
|
Mệnh đề HAVING luôn được triển khai cùng với lệnh GROUP BY. |
Mệnh đề WHERE có thể chạy mà không cần GROUP BY. |
|
Mệnh đề HAVING có thể bao gồm các mệnh đề tổng hợp SQL trong một truy vấn hoặc câu lệnh. |
Không thể dùng hàm tổng hợp trong SQL Server với mệnh đề WHERE trong các câu lệnh. |
|
Chỉ có thể dùng lệnh SELECT với mệnh đề HAVING để lọc các bản ghi. |
Dễ dàng dùng mệnh đề WHERE với UPDATE, DELETE và SELECT. |
|
Mệnh đề HAVING được dùng trong truy vấn SQL sau lệnh GROUP BY. |
Mệnh đề WHERE luôn được dùng trước GROUP BY trong truy vấn SQL. |
|
Có thể triển khai mệnh đề SQL Server này trong các hoạt động cột. |
Có thể triển khai mệnh đề SQL này trong các hoạt động ở hàng. |
|
Nó là một bộ lọc sau. |
Nó là một bộ lọc trước. |
|
Nó được dùng để lọc nhóm. |
Được dùng để lọc từng bản ghi trong bảng. |
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Prompt AI tạo poster Art Deco phong cách thập niên 1920
3 Chrome extension giúp NotebookLM hoạt động tốt với các công cụ khác
10 prompt hữu ích cho giáo viên Hóa học
Vì sao Claude Code vẫn là công cụ được sử dụng nhiều nhất, ngay cả với những người hoàn toàn không biết lập trình?
Những công cụ miễn phí làm NotebookLM trở nên hữu ích gấp đôi
Prompt tạo tranh màu nước nghệ thuật bằng AI cực đẹp
Tại sao nút Copilot biến mất khỏi ứng dụng Office của bạn?
Thử nghiệm mô hình mới Claude Fable 5 trong thực tế: Liệu nó có xứng đáng với kỳ vọng?
Thử nghiệm mô hình mới Claude Fable 5 trong thực tế: Liệu nó có xứng đáng với kỳ vọng?
Cách kiểm tra hoạt động AI trên Windows theo ứng dụng
Karaoke Nước mắt hạnh phúc - Beat Midi
Cách cài WARP 1.1.1.1 trên máy tính để tăng tốc vào web
Physical AI là gì? phân biệt Physical AI với các thuật ngữ AI hiện đại
Cấu trúc prompt tạo bài viết chuẩn SEO hoàn chỉnh bằng AI
Cách tái cấu trúc mã nguồn với Claude Code
Thử nghiệm Claude Code, Codex và Antigravity trên một dự án điện tử thực tế: Kết quả ra sao?
10 prompt giúp bạn viết nội dung hay và chuyên nghiệp
4 thay đổi cần thực hiện trước khi mở một Obsidian vault mới
Perplexity vs ChatGPT: So sánh chi tiết hai trợ lý AI hàng đầu
Hướng dẫn kết nối Gmail với n8n qua Google Cloud Console