Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Bắt đầu với Windows 8, một hệ thống file mới có tên ReFS được bao gồm trong hệ điều hành. Trong bài viết này, bạn đọc sẽ tìm hiểu cách format bất kỳ ổ nào với ReFS trong Windows 10.
ReFS là viết tắt của Resilient File System. Codename của ReFS là "Protogon". Nó cải thiện NTFS ở một số khía cạnh, đồng thời loại bỏ một số tính năng.
ReFS chỉ dành cho file server. Trong Windows 10, trên thực tế, nó chỉ dành cho hệ điều hành máy chủ.
Windows 10 Creators Update có phiên bản cập nhật của ReFS. Trong các bản phát hành Windows 10 trước đó, phiên bản ReFS là 1.2. Phiên bản Windows 10 1703 đi kèm với phiên bản ReFS 3.2. Vì lý do tương thích, vẫn có thể format ổ bằng phiên bản ReFS 1.2.
Để format ổ với ReFS trong Windows 10, hãy làm như sau.
1. Mở Registry Editor.
2. Điều hướng đến registry key sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control
3. Tạo một key mới có tên là MiniNT ở đây để có được đường dẫn sau:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\MiniNT

4. Tại đây, bạn nên tạo một giá trị DWORD mới có tên "AllowRefsFormatOverNonmirrorVolume". Dữ liệu giá trị của tham số này phải là 0 hoặc 1. Đặt nó thành 1 để mở khóa tính năng ReFS.


5. Đóng ứng dụng Registry Editor.
6. Bây giờ, thực thi lệnh sau để format ổ:
format z: /u /fs:refs /i:enable
Lệnh này sẽ format ổ Z: với ReFS 3.2. Sử dụng đúng ký tự ổ trước khi tiếp tục.
format z: /u fs:refsv1 /i:enable
Lệnh này sẽ format ổ Z: với phiên bản ReFS 1.2 cũ.
Lưu ý: Tùy chọn /i:enable là bắt buộc đối với bất kỳ lệnh format ReFS nào. Nó kích hoạt tính năng Integrity Streams Recovering.
Bây giờ, hãy xóa key MiniNT bạn đã tạo. Registry key này sẽ gây ra sự cố trong Windows 10 khiến hệ điều hành "nghĩ" rằng nó đang chạy trong Windows Preinstallation Environment - WinPE (giống như chương trình Windows 10 Setup). Hãy xóa nó sau khi bạn đã format xong ổ với ReFS.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Tìm hiểu về giao diện của Claude Cowork
Làm việc với file trong Claude Cowork
Cách tạo và sử dụng Avatar AI trên YouTube
Các connector và tích hợp trong Claude Cowork
Hướng dẫn lồng tiếng bằng AI trong Google Vids
Cách tạo các video mô phỏng và mô hình tương tác trực tiếp trong ứng dụng Gemini
Mẹo, thủ thuật và cách khắc phục sự cố trong Claude Cowork
Mẹo sử dụng ChatGPT phát hiện đường link lừa đảo
Cách tắt Gemini trong Gmail, Google Photos và Chrome nhanh nhất
Hướng dẫn sử dụng Cursor Composer
Các lệnh cốt lõi trong Claude Code
Quản lý ngữ cảnh trong Claude Code
Hướng dẫn xóa logo trong video AI trên Magic Eraser
Mẹo nhận biết văn bản do AI tạo ra
Hướng dẫn tạo ảnh anime AI trên PixAI
Không bao giờ là trễ nếu bạn còn có cơ hội để sửa chữa sai lầm
6 cách dùng Gemini để ôn thi hiệu quả hơn
Hướng dẫn vẽ hình học không gian qua code MATLAB bằng Gemini
Các quy tắc AI Agent
Thiết lập và chạy Claude Cowork lần đầu