Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Nắm vững cách dùng for loop để hợp lý hóa các phép tính phức tạp và các hoạt động lặp đi lặp lại khác. Dưới đây là cách dùng for loop trong R kèm ví dụ minh họa.

Loop hay vòng lặp là một cấu trúc cơ bản trong lập trình. Nó lấy một khối code và lặp đi lặp lại nó. For loop là một trong số các kiểu vòng lặp gần nư cho trong tất cả ngôn ngữ lập trình. For loop của R là một phần không thể thiếu trong phân tích dữ liệu.
For loop phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, từ định dạng đầu ra tới chạy phép tính trên các tập dữ liệu lớn. Cách dùng loop trong R khiến việc phân tích dữ liệu dễ được thực hiện hơn.
Hàm for loop của R tương tự như for loop chuẩn trong Go và hầu hết ngôn ngữ lập trình khác. Được cung cấp làm điểm khởi đầu, nó sẽ chạy code mà bạn trong chứa một số lần nhất định.
Một bộ đếm vòng lặp hiện tại. Bạn có thể truy cập nó từ khối code được liên kết. Loop có thể chạy với một số lần lặp cố định hoặc với tổng độ dài của một mảng, vector hoặc danh sách.
Các vòng lặp cố định trong R sẽ có dạng code sau:
for (x in 1:10) {
print(x)
}
X trong loop là biến lưu số lần lặp của hàm loop.
Sau từ khóa “in” là các điểm bắt đầu và kết thúc của vòng lặp. Loop sẽ bắt đầu trình vòng lặp ở số đầu tiên.
Sau mỗi lần code trong vòng lặp chạy, nó sẽ kiểm tra xem trình lặp có bằng số sau dấu hai chấm hay không.

Nếu đúng, code sẽ chạy liên tục sau loop. Nếu không, trình vòng lặp sẽ tăng 1, và khối code trong dấu ngoặc sẽ chạy lại.
Giống như loop qua dictionary trong Python, bạn có thể lặp qua cấu trúc dữ liệu phù hợp trong R bằng for loop. Bạn có thể dùng cấu dữ trữ liệu có thể lặp bất kỳ sau từ khóa “in”, tại điểm bắt đầu và kết thúc cố định.
Lặp bằng cách này sẽ thay đổi hành vi của code. Tại đây, loop sẽ hoạt động giống như vòng lặp foreach từ ngôn ngữ như C#:
employees <- list("Ben", "Jane", "Suzi", "Josh", "Carol")
for (x in employees) {
print(x)
}
Hiện tại, thay vì x giữ phần lặp hiện tại của loop, nó sẽ chứa đối tượng từ mảng hoặc danh sách lặp hiện tại. Sau khi hoàn thành mỗi vòng lặp, nếu có nhiều các mục hơn trong danh sách, mảng hoặc vector, x sẽ được thiết lập cho mục kế tiếp. Nếu không có nhiều mục hơn, qua trình thực thi sẽ tiếp tục với code sau vòng lặp này.

Ngoài cấu trúc dữ liệu được điền sẵn, R có thể soạn một code mới trong khai báo for loop. Để làm việc này, dùng hàm C kết hợp nhiều nhân tố thành một vector mới.
Bạn có thể đơn giản hóa ví dụ trên bằng phương pháp này:
for (x in c("Ben", "Jane", "Suzi", "Josh", "Carol")) {
print(x)
}
Kết quả:

Hai lệnh cho phép bạn bỏ qua vòng lặp loop là break và next. Chúng thực hiện việc này theo các cách khác nhau. Bạn cần đảm bảo nắm được sự khác biệt giữa cả hai.
Khi một loop gặp lệnh break bên trong nó, ngay lập tức nó sẽ đóng vòng lặp. Vì chương trình này thoát vòng lặp khi nó gặp từ khóa break, nó sẽ không chạy bất kỳ code còn lại lần nữa:
days <- c("Monday", "Tuesday", "Wednesday", "Thursday", "Friday", "Saturday",
"Sunday")
for (x in days) {
if (x == "Saturday") {
break
}
print(x)
}
Vòng lặp trên sẽ hiện tất cả ngày trong tuần, ngoại trừ ngày cuối tuần.

Lệnh next cũng bỏ qua một hàm lặp, nhưng khác break, next không đóng loop ngay lập tức. Loop vẫn còn mở nghĩa là bất kỳ code boorsung trong loop hiện tại sẽ không chạy, nhưng vòng lặp tiếp theo sẽ tiếp tục như kế hoạch:
days <- c("Monday", "Tuesday", "Wednesday", "Thursday", "Friday", "Saturday",
"Sunday")
for (x in days) {
if (x == "Saturday") {
next
}
print(x)
}
Loop này sẽ xuất từng ngày trong tuần và Chủ Nhật, nhưng nó sẽ không hiện ngày thứ Bảy.

For loop hữu ích trong R ở nhiều tình huống. Chúng có thể là cách tuyệt vời để chạy các phép tính lặp lại, chẳng hạn như cộng số để lấy tổng:
orders <- list(23.4, 699.8, 1042.0)
total <- 0.0
for (order in orders) {
total <- order + total
}
cat("the total is $", total, "\n")
Kết quả:

Trên đây là những điều người dùng cần biết về for loop trong R. Hi vọng bài viết hữu ích với các bạn.
Tác giả: Nguyễn Thùy Dung - blogradio.vn
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
TOP ứng dụng theo dõi thói quen tích hợp AI
AI agent đang học cách mua sắm
TOP ứng dụng AI mã nguồn mở đáng thử nhất
Kiểm tra Copilot Studio agent
TOP mô hình AI mã nguồn mở nổi bật nhất
Cách biến Claude thành người đồng hành cùng bạn động não
TOP công cụ AI lên kế hoạch học tập hữu ích cho học sinh, sinh viên
Cách sử dụng Gemini cải thiện nội dung Google Slides
Các ứng dụng thay đổi kiểu tóc bằng AI
Cách tạo video tóm tắt từ tài liệu bằng Google Vids
Cách tạo video AI quay bằng drone trên Google Flow
Hướng dẫn tạo slide trình chiếu bằng NotebookLM và Canva
Cách tạo phụ lục và giáo án tích hợp NLS, ANQP, GDĐĐ trên NotebookLM
Google Flow sử dụng những model AI tạo video nào?
Hướng dẫn tạo ảnh thời khóa biểu chỉ bằng 1 câu lệnh
Hướng dẫn tạo giọng đọc Adam lồng tiếng video
Hướng dẫn chỉnh câu trả lời Gemini theo ý bạn
Cách sử dụng Gemini để tạo ảnh trực tiếp trong Google Sheets
30+ cheat codes Gemini tăng gấp đôi hiệu quả AI
10 cheat code giúp bạn vắt kiệt ChatGPT