Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Insert into SQL Server là lệnh chèn dữ liệu mà mọi lập trình viên đều cần biết. Dưới đây là cách dùng Insert SQL Server.
Trong vũ trụ SQL rộng lớn, một lệnh được nhiều người coi là thiết yếu chính là INSERT INTO. Đoạn mã tiện lợi này cho phép bạn thêm các hàng dữ liệu mới vào bảng cơ sở dữ liệu. Cho dù là một lập trình viên dày dạn kinh nghiệm hay chỉ mới bắt đầu hành trình với SQL, việc hiểu cách sử dụng INSERT INTO đúng cách có thể giúp đơn giản hóa đáng kể các tác vụ quản lý dữ liệu của bạn.
Nếu bạn từng tự hỏi "Làm thế nào để thêm dữ liệu mới vào bảng?", thì bạn cần tìm hiểu về INSERT INTO. Đây là lệnh không thể thiếu khi muốn đưa thông tin mới vào cơ sở dữ liệu SQL của bạn. Thoạt nhìn có vẻ đơn giản, nhưng việc sử dụng câu lệnh này một cách hiệu quả lại ẩn chứa nhiều điều hơn bạn nghĩ.
Vậy, hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về câu lệnh INSERT INTO. Từ cú pháp cơ bản đến các ứng dụng phức tạp, tôi sẽ hướng dẫn bạn mọi điều cần biết về lệnh SQL quan trọng này. Bằng cách thành thạo INSERT INTO, bạn không chỉ nâng cao kỹ năng về cơ sở dữ liệu mà còn mở ra một cấp độ hiệu quả hoàn toàn mới trong việc xử lý và quản lý dữ liệu.
Chèn một bản ghi
Ở dạng đơn giản nhất, cú pháp lệnh INSERT chèn một bản ghi bằng từ khóa VALUES
INSERT INTO bang (cot1, cot2, …) VALUES (bieuthuc1, bieuthuc2, …), (bieuthuc1, bieuthuc2, …), ... ;
Cú pháp đầy đủ của lệnh INSERT chèn một bản ghi dùng từ khóa VALUES
INSERT INTO bang (cot1, cot2, …) VALUES ( DEFAULT | NULL | bieuthuc1, DEFAULT | NULL | bieuthuc2, … );
Hoặc cú pháp chèn một bản ghi dùng từ khóa DEFAULT VALUES
INSERT INTO bang (cot1, cot2, …) DEFAULT VALUES;
Chèn nhiều bản ghi
Ở dạng đơn giản nhất, cú pháp chèn nhiều bản ghi bằng sub-select
INSERT INTO bang(cot1, cot2, …)SELECT bieuthuc1, bieuthuc2, …FROM bang_nguon[WHERE dieukien];
Cú pháp đầy đủ để chèn nhiều bàn ghi bằng sub-select
INSERT [ TOP (giatri_dau) [PERCENT] ]INTO bang (cot1, cot2, …)SELECT bieuthuc1, bieuthuc2, …FROM bang_nguon[WHERE dieukien];
bang
Bảng để chèn bản ghi vào.
cot1, cot2
Các cột trong bảng để chèn giá trị
bieuthuc1, bieuthuc2
Giá trị để chỉ định vào cột trong bảng. cot1 sẽ được chỉ định giá trị của bieuthuc1, cot2 sẽ được chỉ định giá trị của bieuthuc2…
TOP (giatri_dau)
Tùy chọn. Nếu được nêu ra cụ thể sẽ chèn giá trị đầu của hàng dựa trên giatri_dau. Ví dụ TOP(10) sẽ chèn 10 hàng đầu tiên từ bộ kết quả.
PERCENT
Tùy chọn. Nếu được nêu ra cụ thể thì các hàng đầu tiên dựa trên số phần trăm giatri_dau của bộ kết quả. Ví dụ như TOP(10) PERCENT sẽ chèn 10% giá trị đầu trong bộ kết quả.
bang_nguon
Bảng nguồn (bảng gốc) để chèn dữ liệu vào từ bảng khác.
WHERE dieukien
Tùy chọn. Các điều kiện phái được đáp ứng để bản ghi được chèn vào.
Lưu ý
Ví dụ - dùng từ khóa VALUES
INSERT INTO nhanvien(nhanvien_id, ten, ho) VALUE (10, ‘Anderson’, ‘Sarah’);
Lệnh INSERT này sẽ cho kết quả là 1 bản ghi được chèn vào bảng nhanvien. Bản ghi này phải có nhanvien_id là 10, họ là Anderson và tên là Sarah.
Cú pháp này có thể được dùng để chèn nhiều hơn 1 bản ghi 1 lúc. Ví dụ như:
INSERT INTO nhanvien(nhanvien_id, ho, ten)VALUES (19, ‘Anderson’, ‘Sarah’),(11, ‘Johnson’, ‘Dale’);
Ví dụ lệnh INSERT nói trên cho thấy có thể chèn nhiều hơn 1 bản ghi bằng từ khóa VALUES. Ở ví dụ này, 2 bản ghi được chèn vào bảng nhanvien. Bản ghi đầu tiên có nhanvien_id là 10, họ là Anderson và tên là Sarah. Bản ghi thứ 2 có nhanvien_id là 11, họ là Johnson và tên là Dale.
Lệnh trên tương đương với các lệnh INSERT dưới đây.
INSERT INTO nhanvien(nhanvien_id, ho, ten)VALUES(10, ‘Anderson’, ‘Sarah’);
INSERT INTO nhanvien(nhanvien_id, ho, ten)VALUES (11, ‘Johnson’, ‘Dale’);
Ví dụ - dùng từ khóa DEFAULT VALUES
INSERT INTO nhanvien(nhanvien_id, ho, ten)DEFAULT VALUES;
Lệnh INSERT này sẽ chèn 1 bản ghi vào bảng nhanvien. Bản ghi mới được tạo bằng giá trị mặc định cho các trường thông tin ID, họ và tên của nhân viên.
Ví dụ - dùng lệnh SELECT
Có thể tạo lệnh INSERT phức tạp hơn bằng lệnh SELECT như dưới đây.
INSERT INTO danhba(danhba_id, ho, ten)SELECT nhanvien_id, ho, tenFROM nhanvienWHERE nhanvien_id <= 100;
Bằng cách đặt lệnh SELECT vào trong lệnh INSERT, bạn có thể thực hiện nhiều lần chèn nhanh hơn.
Với kiểu chèn này, bạn có thể sẽ muốn kiểm tra số hàng được chèn, xác định số hàng được chèn bằng cách chạy lệnh SELECT trước khi chèn.
SELECT count (*)FROM nhanvienWHERE nhanvien_id <= 100;
SQL Server cung cấp lệnh OUTPUT để ghi lại các giá trị được chèn vào một bảng nhất định. Bạn có thể hiểu sâu hơn khái niệm này bằng cách dùng lệnh dưới đây để chèn một bản ghi mới vào bảng Student và trả về giá trị đã chèn của cột Marks:
INSERT INTO Student (Name, Gender, Age, Marks )
OUTPUT inserted.Marks
VALUES ('J P Dumini', 'Male', 32, 450);
Đây là kết quả:

Nếu muốn ghi lại những giá trị đã chèn từ nhiều cột, bạn cần xác định các cột đó trong kết quả như sau:
INSERT INTO Student (Name, Gender, Age, Marks )
OUTPUT inserted.Name,
inserted.Age,
inserted.Marks
VALUES ('Greme Smith', 'Male', 36, 455);
Kết quả:

Câu lệnh INSERT trong SQL Server cung cấp tính linh hoạt trong cách bạn thêm dữ liệu vào bảng của mình, cho dù đó là chèn các giá trị cụ thể, sử dụng giá trị mặc định hay sao chép dữ liệu từ các bảng khác. Bằng cách hiểu và sử dụng các dạng khác nhau của câu lệnh INSERT, bạn có thể quản lý dữ liệu hiệu quả trong cơ sở dữ liệu SQL Server của mình, đảm bảo tính chính xác và nhất quán.
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hướng dẫn tạo video AI ngắn bằng Google Vids
Cách huấn luyện ChatGPT bằng dữ liệu riêng
AI Burnout là gì? Vì sao AI có thể khiến bạn làm việc nhiều hơn và kiệt sức
OpenAI Presence: Nền tảng AI agent dành cho doanh nghiệp chính thức ra mắt
Xu hướng tự động hóa AI năm 2026: Từ chatbot đến hệ điều hành
TOP công cụ AI chuyển ảnh thành tranh vẽ
Prompt AI biến logo thành mô hình nhựa 3D siêu chân thực
Top 5 MCP Server tốt nhất để xây dựng AI Agent hiệu năng cao năm 2026
Khi thêm Copilot vào Microsoft Office 365 thì bạn sẽ có thể tận dụng Copilot để hỗ trợ làm việc với các ứng dụng văn phòng, như dùng Copilot trong PowerPoint chẳng hạn. Copilot sẽ giúp bạn thêm ý tưởng sáng tạo cho slide nội dung PowerPoint, hay sửa
TOP cách tận dụng AI Agent hiệu quả trong môi trường làm việc
Tiết kiệm thời gian đọc tài liệu với tool tạo âm thanh trong Google Docs
Khám phá Gemini trong Google Docs: Công cụ AI viết văn bản nhanh hơn
SDK vs API: Khác nhau như thế nào?
Kết nối với Foundry IQ từ agent trong Copilot Studio
Hướng dẫn tạo bảng Google Docs bằng Gemini từ A đến Z
Prompt tạo sổ tay giáo viên các cấp học
Top 7 MCP Client tốt nhất để khai thác sức mạnh của AI Agent
Gemini Omni có thể tạo video tốt đến mức nào?
Hướng dẫn sử dụng Copilot trong Excel
Jasper vs ChatGPT: Công cụ AI nào tốt hơn?