Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Volume Boot Record, thường được gọi là Partition Boot Sector, một loại boot sector, được lưu trữ trên một phân vùng cụ thể trên ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ khác, có chứa code máy tính cần thiết để bắt đầu quá trình boot.
Một thành phần của Volume Boot Record dành riêng cho hệ điều hành hoặc chính chương trình và là thứ được sử dụng để load hệ điều hành hay phần mềm, được gọi là Volume Boot Code. Cái còn lại là Disk Parameter Block hoặc Media Parameter Block, chứa thông tin về volume như nhãn, dung lượng, số sê-ri, v.v...
VBR cũng là từ viết tắt của Variable Bit Rate, không liên quan gì đến một boot sector mà thay vào đó đề cập đến số lượng bit được xử lý theo thời gian. Nó trái ngược với Constant Bit Rate (CBR hay tốc độ bit không đổi).
Volume Boot Record thường được viết tắt là VBR, nhưng đôi khi cũng được gọi là Partition Boot Sector, Partition Boot Record, Boot Block và Volume Boot Sector.
Nếu Volume Boot Code bị hỏng hoặc được cấu hình theo một cách không chính xác, bạn có thể sửa chữa nó bằng cách ghi một bản sao mới của boot code vào phân vùng hệ thống.

Volume Boot Record được tạo khi phân vùng được format. VBR nằm trên sector đầu tiên của phân vùng. Tuy nhiên, nếu thiết bị không được phân vùng, chẳng hạn như khi bạn đang xử lý đĩa mềm, thì Volume Boot Record nằm ở sector đầu tiên của toàn bộ thiết bị.
Master Boot Record là một loại boot sector khác. Nếu một thiết bị có một hoặc nhiều phân vùng, Master Boot Record nằm ở sector đầu tiên của toàn bộ thiết bị.
Tất cả các ổ đĩa chỉ có một Master Boot Record, nhưng có thể có nhiều Volume Boot Record, vì thực tế đơn giản là một thiết bị lưu trữ có thể chứa nhiều phân vùng, mỗi phân vùng có Volume Boot Record riêng.
Code máy tính được lưu trong Volume Boot Record, khởi động bởi BIOS, Master Boot Record hoặc trình quản lý khởi động. Nếu trình quản lý khởi động được sử dụng để gọi Volume Boot Record, nó được gọi là chain loading (một phương pháp được sử dụng bởi các chương trình máy tính để thay thế chương trình hiện đang thực thi bằng một chương trình mới, sử dụng một vùng dữ liệu chung để truyền thông tin từ chương trình hiện tại sang chương trình mới).

NTLDR là boot loader cho một số phiên bản Windows (XP trở lên). Nếu bạn có nhiều hơn một hệ điều hành được cài đặt vào ổ cứng, nó sẽ lấy code cụ thể có liên quan đến nhiều hệ điều hành khác nhau và đặt chúng cùng vào một Volume Boot Record, để trước khi bất kỳ hệ điều hành nào khởi động, bạn có thể chọn một hệ điều hành để boot. Các phiên bản Windows mới hơn đã thay thế NTLDR bằng BOOTMGR và winload.exe.
Ngoài ra trong Volume Boot Record là thông tin liên quan đến hệ thống file của phân vùng, như là NTFS hay FAT, cũng như nơi đặt MFT và MFT Mirror (nếu phân vùng được định dạng ở NTFS).
Volume Boot Record là mục tiêu chung cho virus vì code của nó bắt đầu ngay cả trước khi hệ điều hành có thể load và tự động thực thi mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào của người dùng.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
5 khóa học AI miễn phí giúp bạn hiểu rõ AI từ con số 0
TOP phần mềm AI hỗ trợ sản xuất âm nhạc tốt nhất
TOP phần mềm AI theo dõi ứng viên tốt nhất cho HR
6 trình tạo logo AI bạn không nên bỏ lỡ
Cách sử dụng Copilot trong Word chi tiết
Cách tổ chức Obsidian vault không sử dụng thư mục
Tính năng trích xuất hình ảnh của Gemini trong Google Photos giúp thư viện ảnh của bạn trở nên hữu ích như thế nào?
Cách sử dụng ChatGPT cho các cuộc họp
Prompt tạo poster phim bằng AI theo từng thể loại
Cách sử dụng ChatGPT miễn phí: Gói miễn phí mang lại những gì trong năm 2026?
Quản lý các nguồn Microsoft IQ trong một agent
NoteGPT AI: Tạo Podcast, tóm tắt tài liệu nhanh chóng
Cách tạo mindmap trên NoteGPT từ tài liệu bất kỳ
Hướng dẫn thiết kế thời khóa biểu cho giáo viên
Cách sử dụng tool đổi màu AI trên Photoshop
Hướng dẫn sử dụng Bing AI mới nhất trên máy tính, điện thoại
Hướng dẫn tạo ảnh nền trò chơi cho PowerPoint
TOP công cụ AI cho giáo viên tiếng Anh tốt nhất
Cách kết nối Google Drive với n8n: hướng dẫn chi tiết từ A đến Z
Hướng dẫn dùng tool remove AI trong Photoshop