Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Inner Join trong SQL là một lệnh cơ bản. Dưới đây là những điều bạn cần biết về Inner Join SQL.
Trong thế giới cơ sở dữ liệu rộng lớn, hãy hình dung các liên kết SQL như những sợi chỉ vô hình đan xen liền mạch các phần thông tin riêng biệt để tạo nên một câu chuyện gắn kết. Các liên kết này, là một phần không thể thiếu của những hoạt động cơ sở dữ liệu phức tạp, cho phép chúng ta trích xuất, phân tích và trình bày dữ liệu theo nhiều cách vừa có ý nghĩa vừa có thể thực hiện được. Trong khi SQL tự hào có nhiều loại liên kết - từ trái sang phải, từ đầy đủ đến chính nó - thì Liên kết bên trong thường đóng vai trò trung tâm, đóng vai trò là trái tim của nhiều hoạt động truy vấn.
Trong hướng dẫn toàn diện này, chúng ta sẽ bắt đầu khám phá chi tiết về Liên kết bên trong hay Inner Join, tập trung vào chức năng và giá trị độc đáo mà nó mang lại cho các hoạt động SQL. Hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!
INNER JOIN trong SQL là kiểu JOIN quan trọng và thường được sử dụng nhiều nhất. Đây là mệnh đề truy vấn với kết quả trả về là tập hợp các dữ liệu thỏa mãn điều kiện chung từ hai bảng. Truy vấn này so sánh mỗi hàng trong bang1 với mỗi hàng trong bang2 để tìm ra các cặp hàng thỏa mãn điều kiện.

Cú pháp cơ bản của Inner Join như sau:
SELECT cot1, cot2,... cotnFROM bang1INNER JOIN bang2ON bang1.cot_chung = bang2.cot_chung;
Tham số:
Giả sử hai bảng là NHANVIEN và TIENTHUONG có các bản ghi sau:
Bảng 1: NHANVIEN
+----+----------+-----+-----------+----------+ | ID | TEN |TUOI | DIACHI | LUONG | +----+----------+-----+-----------+----------+ | 1 | Thanh | 32 | Haiphong | 2000.00 | | 2 | Loan | 25 | Hanoi | 1500.00 | | 3 | Nga | 23 | Hanam | 2000.00 | | 4 | Manh | 25 | Hue | 6500.00 | | 5 | Huy | 27 | Hatinh | 8500.00 | | 6 | Cao | 22 | HCM | 4500.00 | | 7 | Lam | 24 | Hanoi | 10000.00 | +----+----------+-----+-----------+----------+
Bảng 2: TIENTHUONG
+-----+---------------------+-------------+--------+ |TT_ID| NGAY | NHANVIEN_ID | SOTIEN | +-----+---------------------+-------------+--------+ | 102 | 2019-01-08 00:00:00 | 3 | 3000 | | 100 | 2019-01-08 00:00:00 | 3 | 1500 | | 101 | 2019-02-20 00:00:00 | 2 | 1560 | | 103 | 2018-12-20 00:00:00 | 4 | 2060 | +-----+---------------------+-------------+--------+
Bây giờ, chúng ta hãy join hai bảng này bằng cách sử dụng INNER JOIN như sau:
SQL> SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY FROM NHANVIEN INNER JOIN TIENTHUONG ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID;
Kết quả trả về là:
+----+----------+--------+---------------------+ | ID | TEN | SOTIEN | NGAY | +----+----------+--------+---------------------+ | 3 | Nga | 3000 | 2019-01-08 00:00:00 | | 3 | Nga | 1500 | 2019-01-08 00:00:00 | | 2 | Loan | 1560 | 2019-02-20 00:00:00 | | 4 | Manh | 2060 | 2018-12-20 00:00:00 | +----+----------+--------+---------------------+
Dùng mệnh đề JOIN:
SELECT * FROM Table1 JOIN Table2 ON Table1.column_name=Table2.column_name; Using INNER JOIN Clause
Dùng mệnh đề INNER JOIN:
SELECT * FROM Table1 INNER JOIN Table2 ON Table1.column_name= Table2.column_name;
Một INNER JOIN là kiểu liên kết trả về tất cả hàng từ cả hai bản liên quan, trong đó bản ghi khóa của một bảng bằng với bản ghi khóa của bảng khác. Kiểu nối này cần một toán tử so sánh để khớp các hàng từ các bảng liên quan dựa trên một trường thông dụng hoặc cột cho cả hai bảng.
OUTER JOIN trả về tất cả hàng từ bảng liên quan đáp ứng điều kiện và cả những hàng không thỏa mãn điều kiện cũng sẽ hiện trong hoạt động này. Kết quả này có thể xuất hiện ở 3 kiểu định dạng:
Các mệnh đề trong SQL hoạt động giống như những lệnh điều kiện ở ngôn ngữ lập trình cấp cao. Hiện có nhiều mệnh đề khác nhau mà SQL dùng để hạn chế dữ liệu, chẳng hạn như WHERE, GROUP BY, ORDER BY, UNION…
Mệnh đề WHERE được dùng để lọc dữ liệu từ bảng. Mệnh đề này xác định điều kiện để chỉ truy xuất những bản ghi thỏa mãn nó.
Inner Join dùng mệnh đề WHERE để áp dụng nhiều giới hạn hơn cho dữ liệu được truy xuất. Ví dụ, trong khi truy xuất bản ghi danh sách nhân viên của một tổ chức, bạn chỉ muốn kiểm tra dữ liệu nhân viên kiếm được hơn 25000/tháng. Lúc này, hãy dùng điều kiện WHERE (lương > 25000) để chỉ xuất những bản ghi nhân viên đó.
Cú pháp
Cú pháp của Inner Join khi được dùng với mệnh đề WHERE:
SELECT column_name(s) FROM table_name1 INNER JOIN table_name2 ON table_name1.column_name = table_name2.column_name WHERE condition
Như bạn thấy, lệnh Inner Join trong SQL cũng không quá khó dùng phải không? Chỉ cần nắm được cú pháp và cách dùng cơ bản, bạn có thể áp dụng Inner Join SQL trong nhiều trường hợp.
Các điểm chính cần ghi nhớ về SQL INNER JOIN
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Google Gemini Omni: Biến mọi thứ thành video
Hướng dẫn viết phiếu đánh giá viên chức cuối năm
Cách tạo ảnh nam châm tủ lạnh cực hot với AI
Tất tần tật về MusicFX DJ: Ứng dụng AI tạo nhạc của Google
Hãy Yêu Bản Thân Hơn Khi Yêu Một Người Khác
Tôi của những năm tháng 17
Khi tuổi tác trở thành gánh nặng
Hai năm cố chấp một cuộc tình không tên
Cách tạo poster bằng AI trên Microsoft Designer
Prompt tạo ảnh biếm họa trên ChatGPT cực nhanh
Xây dựng AI agent cho doanh nghiệp của bạn
Hướng dẫn sử dụng thư viện của Copilot
Cách chèn nhạc nền AI vào video trên Google Vids
Hướng dẫn thử quần áo bằng AI trên Canva
Cách dùng công cụ viết AI trên TeraBox
Hướng dẫn tóm tắt trang web trên Edge bằng Copilot
Subagents là gì? So sánh OpenAI Codex, Claude Code và Gemini CLI
Hướng dẫn sử dụng NotebookLM viết bài đăng blog chuyên nghiệp
Hướng dẫn tạo website bằng 10Web AI
Hướng dẫn tổng hợp kiến thức học thuật trên Perplexity AI