Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Foreign Key với Cascade Delete trong SQL Server được sử dụng khá phổ biến. Dưới đây là những điều bạn cần biết về Foreign Key với Cascade Delete của SQL Server.
Cascade SQL Server là gì? On delete cascade trong SQL Server được dùng như thế nào? Bài viết sẽ hướng dẫn cách sử dụng Foreign Key với Cascade Delete trong SQL Server cùng cú pháp và các ví dụ. Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu nhé!
Foreign key được dùng để thiết lập ràng buộc tham chiếu giữa bảng con (trong cột được xác định là khóa ngoại) và bảng cha (trong khóa ngoại của bảng con trở thành khóa chính). Ví dụ nếu có bảng ORDER trong khóa ngoại được xác định dưới dạng TRANSACTION_ID. Khóa ngoại này sẽ tham chiếu tới cột TRANSACTION_ID của bảng TRANSACTIONS. Trong bảng TRANSACTIONS, TRANSACTIONS_ID sẽ là khóa chính. Bảng cha ở đây là bảng TRANSACTIONS, còn bảng con là bảng ORDERS.
Quy tắc CASCADE của khóa ngoại cho biết thời điểm mục bất kỳ được xóa khỏi bảng cha, sau đó tất cả các hàng phụ thuộc trong bảng con cũng sẽ bị khóa. Ví dụ, nếu có một mục trong bảng TRANSACTION với TRANSACTION_ID là ‘A2234’ (khóa cơ bản). Nếu mục này bị xóa khỏi bảng TRANSACTIONS, sau đó toàn bộ hàng trong bảng ORDERS có khóa ngoại TRANSACTION_ID là ‘A2234’ sẽ bị xóa. Chúng ta có thể thiết lập quy tắc CASCADE như bên dưới.
CREATE TABLE ORDERS (ORDER_ID CHAR(15) NOT NULL, ORDER_DATE DATE, ORDER_TOTAL DECIMAL(9,2), TRANSACTION_ID CHAR(15), PRIMARY KEY(ORDER_ID), FOREIGN KEY(TRANSACTION_ID) REFERENCES TRANSACTIONS ON DELETE CASCADE) IN DB4ES01;
Từ khóa REFERENCES được theo sau bởi bảng cha và để đặt quy tắc CASCADE, chúng ta sẽ dùng từ khóa ON DELETE CASCADE.
Hiểu đơn giản, khóa ngoại với Cascade Delete nghĩa là nếu một bản ghi trong bảng mẹ bị xóa thì bản ghi tương ứng trong bảng con cũng sẽ tự động bị xóa.
Khóa ngoại với ràng buộc tự động xóa được tạo bằng cách dùng lệnh CREATE TABLE hoặc ALTER TABLE.
Cú pháp
CREATE TABLE bang_con( cot1 kieudulieu [ NULL | NOT NULL ], cot2 kieudulieu [ NULL | NOT NULL ], … CONSTRAINT fk_ten FOREIGN KEY (cot_con1, cot_con2, … cot_con_n) REFERENCES bang_me (cot_me1, cot_me2, … cot_me_n) ON DELETE CASCADE [ ON UPDATE { NO ACTION | CASCADE | SET NULL | SET DEFAULT } ]);
bang_con
Tên của bảng con muốn tạo.
cot1, cot2
Cột muốn tạo trong bảng. Mỗi cột có 1 loại dữ liệu, phải được chỉ định là chứa giá trị NULL hay NOT NULL, nếu không sẽ mặc định là NULL.
fk_ten
Tên của ràng buộc khóa ngoại muốn tạo.
cot_con1, cot_con2, … cot_con_n
Cột trong bang_con muốn tham chiếu tới khóa chính trong bang_me.
bang_me
Tên của bảng mẹ chứa khóa chính được dùng trong bang_con.
cot_me1, cot_me2, … cot_me_n
Cột tạo nên khóa chính trong bang_me. Khóa ngoại sẽ tạo ràng buộc giữa dữ liệu và các cột cot_con1, cot_con2, … cot_con_n trong bang_con.
ON DELETE CASCADE
Chỉ định dữ liệu con sẽ bị xóa khi dữ liệu mẹ bị xóa.
ON UPDATE
Tùy chọn. Cho biết sẽ làm gì với dữ liệu con khi dữ liệu mẹ được cập nhật. Có các lựa chọn NO ACTION, CASCADE, SET NULL và SET DEFAULT.
NO ACTION
Dùng với ON DELETE hoặc ON UPDATE, nghĩa là không làm gì với dữ liệu con khi dữ liệu mẹ bị xóa hoặc cập nhật.
CASCADE
Dùng với ON DELETE hoặc ON UPDATE, nghĩa là dữ liệu con bị xóa hoặc cập nhật khi dữ liệu mẹ bị xóa hoặc cập nhật.
SET NULL
Dùng với ON DELETE hoặc ON UPDATE, nghĩa là dữ liệu con được đặt là NULL khi dữ liệu mẹ bị xóa hoặc cập nhật.
SET DEFAULT
Dùng với ON DELETE hoặc ON UPDATE, nghĩa là dữ liệu con được đặt thành giá trị mặc định khi dữ liệu mẹ bị xóa hoặc cập nhật.
Ví dụ
CREATE TABLE sanpham( id_sanpham INT PRIMARY KEY, ten_sanpham VARCHAR(50) NOT NULL, phan_loai VARCHAR(25));CREATE TABLE hangtonkho( id_hangtonkho INT PRIMARY KEY, id_sanpham INT NOT NULL, soluong INT, luong_toithieu INT, luong_toida INT, CONSTRAINT fk_htk_id_sanpham FOREIGN KEY (id_sanpham) REFERENCES sanpham (id_sanpham) ON DELETE CASCADE );
Ở ví dụ này, chúng ta tạo ra bảng mẹ là sanpham với khóa chính gồm trường thông tin là id_sanpham. Sau đó là bảng con có tên hangtonkho với khóa ngoại có ràng buộc xóa. Lệnh CREATE TABLE tạo khóa ngoại trên bảng hangtonkho có tên fk_htk_id_sanpham. Khóa ngoại hình thành mối quan hệ giữa cột id_sanpham trong bảng hangtonkho và id_sanpham trong bảng sanpham.
Khóa ngoại này được chỉ định ON DELETE CASCADE nói cho SQL Server biết rằng phải xóa bản ghi tương ứng trong bảng con khi dữ liệu ở bảng mẹ bị xóa. Ở ví dụ này, giá trị id_sanpham bị xóa khỏi bảng sanpham thì bản ghi tương ứng trong bảng con hangtonkho dùng id_sanpham này cũng sẽ bị xóa.
Cú pháp
ALTER TABLE bang_conADD CONSTRAINT fk_ten FOREIGN KEY (cot_con1, cot_con2, … cot_con_n) REFERENCES bang_me (cot_me1, cot_me2, … cot_me_n)ON DELETE CASCADE;
bang_con
Tên của bảng con muốn tạo.
fk_ten
Tên của ràng buộc khóa ngoại muốn tạo.
cot_con1, cot_con2, … cot_con_n
Cột trong bang_con muốn tham chiếu tới khóa chính trong bang_me.
bang_me
Tên của bảng mẹ chứa khóa chính được dùng trong bang_con.
cot_me1, cot_me2, … cot_me_n
Cột tạo nên khóa chính trong bang_me. Khóa ngoại sẽ tạo ràng buộc giữa dữ liệu và các cột cot_con1, cot_con2, … cot_con_n trong bang_con.
ON DELETE CASCADE
Giới hạn ON DELETE CASCADE được dùng trong SQL Server để tự động xóa các hàng từ bảng con, khi hàng từ bảng cha được xóa. Ví dụ khi học sinh đăng ký một nền tảng học online, sau đó tất cả thông tin chi tiết của học sinh đó đều sẽ được ghi lại cùng với số/ID riêng. Toàn bộ khóa học trong các nền tảng học online đều có code, tiêu đề và tên riêng. Học sinh/sinh viên có thể tham gia khóa học bất kỳ như ý muốn.
Không có quy định học sinh phải tham gia toàn bộ khóa học hay phải vào khóa học nào đó trong cùng một ngày. Một học sinh có thể tham gia vào một hoặc nhiều khóa học hơn. Giả sử bạn xóa một hàng từ bảng Student, đồng thời muốn xóa tất cả hàng ở bảng Enroll mà tham chiếu tới hàng trong bảng Student. Lúc này, bạn cần tới ON DELETE CASCADE. Dưới đây là một ví dụ minh họa cách dùng ON DELETE CASCADE trong SQL Server.
Ví dụ
ALTER TABLE hangtonkho ADD CONSTRAINT fk_htk_id_sanpham FOREIGN KEY (id_sanpham) REFERENCES sanpham (id_sanpham) ON DELETE CASCADE;
Trong ví dụ về khóa ngoại này, bảng con hangtonkho được tạo với khóa ngoại có tên fk_htk_id_sanpham, tham chiếu tới bảng mẹ sanpham dựa trên id_sanpham.
Vì chỉ định ON DELETE CASCADE nên nếu giá trị id_sanpham bị xóa khỏi bảng mẹ thì bản ghi tuong ứng trong bảng con cũng sẽ bị xóa.
ON DELETE CASCADE và ON DELETE SET NULL là hai tùy chọn quan trọng trong ràng buộc khóa ngoại SQL xác định cách cơ sở dữ liệu xử lý các bản ghi liên quan trong bảng con khi một bản ghi trong bảng cha bị xóa. Các tùy chọn này rất quan trọng để duy trì tính toàn vẹn tham chiếu và đảm bảo cấu trúc cơ sở dữ liệu nhất quán.
Bảng sau đây liệt kê tất cả các điểm khác biệt chính giữa ON DELETE CASCADE và ON DELETE SET NULL:
|
Hoạt động |
ON DELETE CASCADE |
ON DELETE SET NULL |
|
Tác động tới bản ghi con |
Tự động xóa hồ sơ con |
Giá trị khóa ngoại trong bản ghi con được đặt thành NULL |
|
Tính toàn vẹn tham chiếu |
Đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu bằng cách loại bỏ các bản ghi phụ thuộc. |
Đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu bằng cách duy trì các bản ghi con có tham chiếu NULL. |
|
Độ phức tạp của truy vấn |
Đơn giản hóa truy vấn khi bản ghi con bị xóa |
Yêu cầu xử lý bổ sung cho các giá trị NULL. |
|
Ảnh hưởng tới kích thước database |
Giảm kích thước bằng cách xóa bản ghi con |
Giữ lại hồ sơ con, tăng kích thước cơ sở dữ liệu |
|
Cú pháp |
FOREIGN KEY (parent_id) REFERENCES parent_table_p(id) ON DELETE CASCADE |
FOREIGN KEY (parent_id) REFERENCES parent_table_p(id) ON DELETE CASCADE |
Nếu việc xóa theo tầng có vẻ quá phức tạp đối với trường hợp sử dụng của bạn, SQL Server cung cấp các tùy chọn khác:
Lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu kinh doanh của bạn và cách bạn muốn xử lý các mối quan hệ dữ liệu khi các bản ghi cha bị xóa.
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Xây dựng một workflow AI thực tế từ đầu đến cuối
Cách xuất nội dung ChatGPT sang Google Docs không mất định dạng
Đánh giá và cải thiện thói quen sử dụng AI
Perplexity AI là gì?
Cách kết nối Google Drive với ChatGPT
Meitu VIP vs Meitu SVIP: Nên lựa chọn gói chỉnh ảnh nào?
Tại sao Claude for Teachers lại tạo nên sự khác biệt?
Hướng dẫn dùng Higgsfield tạo video trên ChatGPT
Cách dùng NotebookLM trong Google Docs
Hướng dẫn dùng Dola AI tạo bảng dữ liệu từ câu lệnh
Chỉnh sửa kế hoạch giảng dạy do Claude for Teachers tạo dưới góc độ một biên tập viên
TOP công cụ AI tạo biểu mẫu và khảo sát
Chỉnh sửa nội dung giáo án do Claude for Teachers tạo
Tìm hiểu về các tính năng Home, Code và Autopilot mới trong Copilot
Hướng dẫn đăng ký tài khoản quảng cáo ChatGPT
Microsoft Frontier: Chương trình cho phép bạn trải nghiệm sớm các tính năng AI trước khi chúng được phát hành rộng rãi
OpenClaw là gì?
Hướng dẫn dùng Lovable AI trên ChatGPT tạo website cực nhanh
Học kỹ năng Mô tả: Hoàn thành prompt AI đầu tiên có thể sử dụng được
Tự tạo ứng dụng quản lý công việc trên Gemini rất đơn giản
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
8 ứng dụng Microsoft Store miễn phí giúp Windows tốt hơ
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows