Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Bất cứ khi nào nói về các công cụ quản lý cấu hình, cái tên thường được nhắc đến nhiều nhất là Ansible. Nó là một công cụ đa nền tảng được thiết kế để xử lý các cấu hình hệ thống trong khi làm việc với những hệ điều hành Linux, macOS và Windows. Hôm nay, Quantrimang sẽ giới thiệu quy trình cài đặt Ansible trên Debian 10.
Để cài đặt Ansible trên Debian 10, bạn cần thực hiện ba bước đơn giản sau:
Trước khi cài đặt Ansible trên Debian 10, bạn phải cập nhật nó bằng lệnh hiển thị bên dưới:
sudo apt update
Sau khi cập nhật hệ thống Debian 10, bạn sẽ thấy thông tin như được hiển thị trong hình ảnh sau trên Terminal:

Sau khi quá trình cập nhật hệ thống kết thúc, bạn có thể cài đặt Ansible trên Debian 10 bằng lệnh hiển thị bên dưới:
sudo apt install ansible
Trong thời gian lệnh này thực thi, bạn sẽ thấy một thông báo hỏi bạn có muốn tiếp tục cài đặt trên Terminal hay không. Bạn phải gõ Y để quá trình cài đặt tiếp tục chạy trơn tru.
Khi Ansible được cài đặt thành công trên hệ thống Debian 10, Terminal sẽ tạo ra một số thông báo trên đó tương tự như thông báo được hiển thị trong hình dưới đây:

Việc cài đặt Ansible trên hệ thống Debian 10 rất đơn giản nên nó sẽ hoàn tất trong hai bước trên. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể xác minh xem nó đã được cài đặt thành công trên hệ thống Debian 10 của bạn hay chưa. Điều này có thể được thực hiện bằng cách kiểm tra phiên bản của Ansible bằng lệnh sau:
ansible --version
Phiên bản Ansible được cài đặt trên hệ thống Debian 10 trong ví dụ là 2.7.7.
Chỉnh sửa file host /etc/ansible/hosts để thêm hệ thống muốn quản lý bằng Ansible.
sudo nano /etc/ansible/hosts
Hãy thêm như sau:
[TestClient]
node1 ansible_ssh_host=192.168.0.12
Và lưu file.
Đầu tiên, bạn phải cấu hình SSH Key cho client node vì Ansible đang sử dụng giao thức SSH để chuyển các lệnh đến hệ thống client.
Sử dụng lệnh này để tạo SSH key và xác thực dựa trên key:
ssh-keygen
Đầu ra:
Generating public/private rsa key pair.
Enter file in which to save the key (/root/.ssh/id_rsa):
Enter passphrase (empty for no passphrase):
Enter same passphrase again:
Your identification has been saved in /root/.ssh/id_rsa.
Your public key has been saved in /root/.ssh/id_rsa.pub.
The key fingerprint is:
SHA256:gTHiTCK....................... root@debian10
The key's randomart image is:
+---[RSA 2048]----+
| . . . |
+----[SHA256]-----+
Bước tiếp theo là sao chép key mới được tạo vào hệ thống khác. Chạy lệnh này:
ssh-copy-id -i ~/.ssh/id_rsa.pub root@192.168.0.2
IP 192.168.0.2 trong lệnh trên cần được thay thế bằng địa chỉ IP của hệ thống mà bạn muốn quản lý bằng Ansible.
Đầu ra:
/usr/bin/ssh-copy-id: INFO: Source of key(s) to be installed: "/root/.ssh/id_rsa.pub"
/usr/bin/ssh-copy-id: INFO: attempting to log in with the new key(s), to filter out any that are already installed
/usr/bin/ssh-copy-id: INFO: 1 key(s) remain to be installed -- if you are prompted now it is to install the new keys
root@192.168.0.2's password:
Number of key(s) added: 1
Bây giờ đã đến lúc thực hiện quá trình kiểm tra lần đầu tiên, hãy đăng nhập vào máy khác bằng cách sử dụng lệnh SSH này:
ssh root@192.168.0.2
Quá trình đăng nhập sẽ hoạt động mà không cần mật khẩu ngay bây giờ.
Phần cài đặt đã xong, bây giờ, bạn có thể bắt đầu chạy thử Ansible
Chạy lệnh này để kiểm tra kết nối:
ansible -m ping TestClient
Đầu ra:
node1 | SUCCESS => {
"changed": false,
"ping": "pong"
}
Trong trường hợp bạn đã xác định nhiều client, bạn có thể kiểm tra tất cả các kết nối bằng lệnh sau:
ansible -m ping all
Bây giờ, đã đến lúc chạy một lệnh trên hệ thống từ xa và tìm nạp kết quả. Đối với ví dụ này, lệnh df sẽ được sử dụng.
ansible -m shell -a 'df -h' TestClient
Đầu ra:
node1 | CHANGED | rc=0 >>
Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on
udev 957M 0 957M 0% /dev
tmpfs 195M 21M 175M 11% /run
/dev/sda1 38G 11G 25G 31% /
tmpfs 974M 0 974M 0% /dev/shm
tmpfs 5.0M 0 5.0M 0% /run/lock
tmpfs 974M 0 974M 0% /sys/fs/cgroup
/dev/sda15 121M 130K 120M 1% /boot/efi
tmpfs 195M 0 195M 0% /run/user/0
Kết quả cho thấy việc sử dụng ổ cứng trên hệ thống từ xa. Bạn có thể thực thi bất kỳ lệnh shell Linux nào như thế này bằng cách sử dụng Ansible và cũng có thể tạo script hoàn chỉnh để thiết lập và duy trì máy chủ.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Top 6 nền tảng AI hội thoại đáng dùng năm 2026
Những lời chúc đầu tuần hay cho cả 7 ngày may mắn
Cách dùng Claude tự động quản lý Gmail: lên lịch, soạn nháp và gửi thư có kiểm soát
Hướng dẫn chỉnh sửa ảnh ChatGPT trên Canva
Cách sử dụng plugin Claude AI cho doanh nghiệp nhỏ qua Claude for Small Business
Hướng dẫn lên lịch nội dung mạng xã hội tự động bằng Manus
Xây dựng hệ thống tạo bài thuyết trình bằng AI
Mẹo bỏ qua phần trả lời AI trên Google chỉ với 3 ký tự
TOP lựa chọn thay thế GPT-Live-1 cho giọng nói AI
Tính năng Dự Án trong ChatGPT là gì? Hướng dẫn sử dụng từ A đến Z
Bộ công cụ tạo bài thuyết trình bằng AI
TOP ứng dụng Claude AI có thể tạo mà không cần viết code
AI tích hợp bảng tính: Gemini trong Sheets và Copilot trong Excel
Xây dựng Copilot Studio agent flow đầu tiên trong 15 phút
API Key là gì?
Hướng dẫn tạo báo cáo tương tác trên NotebookLM
Tại sao nên dùng AI để tạo bài thuyết trình?
Cách dùng Perplexity làm trợ lý mua sắm cá nhân
Gmail Live: Tìm và quản lý email bằng giọng nói
TOP nguồn prompt ChatGPT chất lượng và đa dạng
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
8 ứng dụng Microsoft Store miễn phí giúp Windows tốt hơ
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows