Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Các kiểu dữ liệu trong SQL khá đa dạng. Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu các kiểu dữ liệu, bao gồm cả numeric trong SQL nhé!
Trong SQL Server, mỗi cột, biến cục bộ, biểu thức và tham số đều có một kiểu dữ liệu liên quan. Một kiểu dữ liệu là một thuộc tính xác định kiểu dữ liệu mà đối tượng có thể nắm giữ, bao gồm: dữ liệu số nguyên, ký tự, tiền tệ, ngày & thời gian, chuỗi nhị phân…
SQL Server cung cấp một tập hợp các kiểu dữ liệu hệ thống xác định tất cả các kiểu dữ liệu có thể được sử dụng với SQL Server. Bạn cũng có thể chỉ định các kiểu dữ liệu riêng trong Transact-SQL hoặc Microsoft.NET Framework.
Nhìn chung, datatype là một phân loại dữ liệu, cho trình biên dịch biết loại dữ liệu nào lập trình viên lưu trữ. Hầu hết ngôn ngữ lập trình đều hỗ trợ các kiểu dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như số nguyên, ký tự hoặc chuỗi, Boolean…
Datatype đảm bảo kiểu dữ liệu mà cột hoặc biến có thể lưu trữ trong SQL Server. Khi tạo bảng hoặc biến bất kỳ, nó yêu cầu xác định kiểu dữ liệu sẽ lưu ngoài tên của từng cột. Ví dụ, trong SQL Server, mỗi bảng có nhiều cột và chứa kiểu dữ liệu cụ thể cho từng cột. Chúng có thể là số nguyên, float, varchar, Boolean…
Cách dùng datatype?
Bạn cần xác định kiểu dữ liệu trước cho từng cột của một bảng để đảm bảo kiểu dữ liệu mà nó có thể lưu trữ. Cấu hình kiểu dữ liệu cũng ngăn người dùng nhập bất kỳ thông tin không hợp lệ hoặc không mong muốn.
Khi gán kiểu dữ liệu phù hợp cho một cột, bạn có thể tận dụng bộ nhớ hiệu quả bằng cách phân bổ chỉ một số lượng bộ nhớ hệ thống cần cho dữ liệu trong cột liên quan.
Bạn có thể dùng những đặc điểm sau để xác định kiểu dữ liệu trong SQL Server:
Các kiểu dữ liệu trong SQL Server:
Dưới đây là các kiểu dữ liệu thuộc nhóm chuỗi kí tự trong SQL Server (Transact-SQL).
| Cú pháp kiểu dữ liệu | Kích thước tối đa | Giải thích |
| CHAR(kich_thuoc) | Tối đa 8000 kí tự. |
|
| VARCHAR(kich_thuoc) hoặc VARCHAR(toi_da) | Tối đa 8000 kí tự hoặc theo số tối đa. |
|
| TEXT | Tối đa 2GB. |
|
| NCHAR(kich_thuoc) | Tối đa 4000 kí tự. |
|
| NVARCHAR(kich_thuoc) hoặc NVARCHAR(toi_da) | Tối đa 4000 kí tự hoặc theo số tối đa. |
|
| NTEXT | Tối đa 1.073.741.823 byte. |
|
| BINARY(kich_thuoc) | Tối đa 8000 kí tự. |
|
| VARBINARY(kich_thuoc) hoặc VARBINARY(toi_da) | Tối đa 8000 kí tự hoặc theo số tối đa. |
|
| IMAGE | kích thước tối đa là 2GB. |
|
Kiểu dữ liệu trong SQL
Dưới đây là danh sách các kiểu dữ liệu thuộc dạng số trong SQL Server (Transact-SQL).
| Cú pháp kiểu dữ liệu | Kích thước tối đa | Giải thích |
| BIT | số nguyên 0, 1 hoặc NULL | |
| TINYINT | từ 0 đến 255 | |
| SMALLINT | từ -32768 đến 32767 | |
| INT | -2,147,483,648 đến 2,147,483,647 | |
| BIGINT | từ -9,223,372,036,854,775,808 đến 9,223,372,036,854,775,807 | |
| DECIMAL(m,d) |
|
m là tổng số lượng các số còn d là số lượng các số nằm sau dấu phẩy. |
| DEC(m,d) |
|
m là tổng số lượng các số còn d là số lượng các số nằm sau dấu phẩy. Đồng nghĩa với kiểu dữ liệu DECIMAL. |
| NUMERIC(m,d) |
|
m là tổng số lượng các số còn d là số lượng các số nằm sau dấu phẩy. Đồng nghĩa với kiểu dữ liệu DECIMAL. |
| FLOAT(n) | số dấu phẩy động n mặc định là 53 nếu không được chỉ định cụ thể. | n là số lượng của số bit lưu trữ trong một kí hiệu hóa học. |
| REAL | tương đương với FLOAT(24) | |
| SMALLMONEY | từ - 214,748.3648 đến 214,748.3647 | |
| MONEY | từ -922,337,203,685,477.5808 đến 922,337,203,685,477.5807 |
Dưới đây là danh sách các kiểu dữ liệu ngày tháng/thời gian trong SQL Server (Transact-SQL)
| Cú pháp kiểu dữ liệu | Kích thước tối đa | Giải thích |
| DATE | giá trị từ '0001-01-01' đến '9999-12-31. | hiển thị dưới dạng ‘YYYY-MM-DD’ |
| DATETIME |
|
hiển thị dưới dạng ‘YYYY-MM-DD hh:mm:ss[.mmm] |
| DATETIME2(chính xác tới số thập phân của giây) |
|
hiển thị dưới dạng 'YYYY-MM-DD hh:mm:ss[.số giây thập phân]' |
| SMALLDATETIME |
|
hiển thị dưới dạng 'YYYY-MM-DD hh:mm:ss |
| TIME |
|
hiển thị dưới dạng 'YYYY-MM-DD hh:mm:ss[.nnnnnnn]' |
| DATETIMEOFFSET (chính xác tới số thập phân của giây) |
|
hiển thị dưới dạng YYYY-MM-DD hh:mm:ss[.nnnnnnn]' [{+|-}hh:mm] |
|
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
sql_variant |
Chứa tới 8,000 byte dữ liệu của các kiểu khác nhau, ngoại trừ text, ntext, và timestamp |
|
uniqueidentifier |
Lưu trữ một mã định danh duy nhất trên toàn cục (GUID) |
|
xml |
Lưu trữ dữ liệu định dạng XML. Tối đa 2GB |
|
cursor |
Lưu trữ một tham chiếu tới con trỏ được dùng cho các hoạt động database |
|
table |
Lưu trữ một bộ kết quả để xử lý sau |
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Xây dựng một workflow AI thực tế từ đầu đến cuối
Cách xuất nội dung ChatGPT sang Google Docs không mất định dạng
Đánh giá và cải thiện thói quen sử dụng AI
Perplexity AI là gì?
Cách kết nối Google Drive với ChatGPT
Meitu VIP vs Meitu SVIP: Nên lựa chọn gói chỉnh ảnh nào?
Tại sao Claude for Teachers lại tạo nên sự khác biệt?
Hướng dẫn dùng Higgsfield tạo video trên ChatGPT
Cách dùng NotebookLM trong Google Docs
Hướng dẫn dùng Dola AI tạo bảng dữ liệu từ câu lệnh
Chỉnh sửa kế hoạch giảng dạy do Claude for Teachers tạo dưới góc độ một biên tập viên
TOP công cụ AI tạo biểu mẫu và khảo sát
Chỉnh sửa nội dung giáo án do Claude for Teachers tạo
Tìm hiểu về các tính năng Home, Code và Autopilot mới trong Copilot
Hướng dẫn đăng ký tài khoản quảng cáo ChatGPT
Microsoft Frontier: Chương trình cho phép bạn trải nghiệm sớm các tính năng AI trước khi chúng được phát hành rộng rãi
OpenClaw là gì?
Hướng dẫn dùng Lovable AI trên ChatGPT tạo website cực nhanh
Học kỹ năng Mô tả: Hoàn thành prompt AI đầu tiên có thể sử dụng được
Tự tạo ứng dụng quản lý công việc trên Gemini rất đơn giản
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
8 ứng dụng Microsoft Store miễn phí giúp Windows tốt hơ
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows