Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Microsoft Excel có hàng trăm hàm có thể giúp bạn thực hiện các phép tính nhanh chóng và chính xác, trong đó có hàm AVERAGE. Bạn có thể muốn tính số liệu bán hàng trung bình, lấy giá trị trung bình của một nhóm dữ liệu chứa số và văn bản hoặc tính điểm trung bình của tất cả học sinh.
Có 4 hàm AVERAGE và mỗi hàm có cách sử dụng khác nhau:
Hãy khám phá những hàm này một cách chi tiết hơn.
Để tính trung bình trong Excel, hãy sử dụng cú pháp sau:
=AVERAGE(A,B)
Trong đó A là số đầu tiên, tham chiếu ô hoặc phạm vi và B có tối đa 255 số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung để đưa vào phép tính trung bình.
Ví dụ này có một nhóm 7 học sinh và muốn tính điểm thi trung bình của chúng.

Như bạn thấy, Student C đạt điểm 0 và Student F vẫn chưa tham gia kỳ thi. Do đó, chúng ta muốn Excel tính ra điểm của những người đã tham gia bài kiểm tra (tất cả học sinh ngoại trừ Student F).
Để thực hiện việc này, chúng ta sẽ nhập công thức sau vào ô D2:
=AVERAGE(B2:B8)

Hàm AVERAGE bao gồm 0 trong các phép tính của nó nhưng bỏ qua tất cả các ô trống, văn bản và giá trị logic (TRUE hoặc FALSE). Vì vậy, chúng ta có thể tin tưởng rằng phép tính này sẽ bao gồm điểm của Student C nhưng bỏ qua điểm của Student F.
Nếu bất kỳ giá trị nào được sử dụng trong phép tính AVERAGE chứa một trong các lỗi công thức của Excel thì phép tính sẽ không hoạt động.
Mẹo: Để tiết kiệm thời gian, thay vào đó bạn có thể tính giá trị trung bình thông qua một vài cú nhấp chuột đơn giản. Đầu tiên, chọn dữ liệu của bạn ở mức trung bình, nhấp vào tab "Home" trên ribbon và trong nhóm "Editing", nhấp vào mũi tên drop-down bên cạnh biểu tượng sigma (Σ). Từ đó, nhấp vào "Average". Kết quả sẽ xuất hiện ở cuối dữ liệu của bạn.
AVERAGEA hoạt động theo cách rất giống với AVERAGE, nhưng không chỉ bao gồm các con số trong phép tính. Đây là cú pháp cho hàm này:
=AVERAGEA(A,B)
Trong đó A là giá trị đầu tiên (bao gồm số, giá trị logic như TRUE hoặc FALSE và văn bản) và B có tối đa 255 giá trị bổ sung để đưa vào phép tính trung bình.
Hàm AVERAGEA rất hữu ích nếu bạn có một tập hợp dữ liệu hỗn hợp chứa số, giá trị logic và văn bản và bạn muốn đưa tất cả chúng vào phép tính của mình.
Lấy cùng một bộ dữ liệu đã sử dụng trong ví dụ trên, bây giờ, chúng ta muốn tính giá trị trung bình bằng cách sử dụng AVERAGEA.

Trong ô D5, chúng ta sẽ gõ công thức sau:
=AVERAGEA(B2:B8)

Không giống như hàm AVERAGE bỏ qua các giá trị logic, phép tính AVERAGEA bao gồm FALSE trong phép tính là 0. Nếu thay vào đó là TRUE thì giá trị này sẽ được tính là 1. Do đó, trong ví dụ, điểm 0 của Student C được bao gồm, và Student F cũng được tính là đạt điểm 0. Đây là lý do tại sao kết quả của phép tính này thấp hơn kết quả của phép tính trước.
AVERAGEA tính bất kỳ văn bản nào khác là 0 (ví dụ, nếu bạn nhập FOUR, văn bản này vẫn được biểu thị là 0 chứ không phải 4) và bỏ qua các ô trống.
Giống như AVERAGE, nếu bất kỳ giá trị nào được sử dụng trong phép tính AVERAGEA chứa một trong các lỗi công thức của Excel thì phép tính sẽ trả về lỗi.
AVERAGEIF thực hiện hiệu quả hai phép tính trong một lần, trước tiên xác định dữ liệu đáp ứng một tiêu chí nhất định trước khi tìm giá trị trung bình của những dữ liệu này. AVERAGEIF sử dụng cú pháp sau:
=AVERAGEIF(A,B,C)
Trong đó A là phạm vi giá trị hoặc ô cần đưa vào mức trung bình, B là tiêu chí và C (tùy chọn) là tập hợp các ô thực tế để tính trung bình. Hãy xem ví dụ này.
Chúng ta muốn tìm ra hai điều từ bảng này. Đầu tiên, chúng ta muốn tìm điểm trung bình của tất cả học sinh đạt điểm trên 10 trong kỳ thi và thứ hai, chúng ta muốn tính điểm trung bình của tất cả học sinh trên 12 tuổi.

Để tính điểm trung bình của tất cả học sinh đạt điểm trên 10, chúng ta sẽ sử dụng công thức sau:
=AVERAGEIF(B2:B8,">10")
Hãy chú ý hai điều trong công thức này. Đầu tiên, tiêu chí phải luôn được đặt trong dấu ngoặc kép. Thứ hai, chúng tôi chỉ đưa vào hai đối số trong dấu ngoặc đơn vì không cần tham chiếu đến bất kỳ dữ liệu nào khác ở nơi khác trong phép tính.

Hàm này đã chọn chính xác điểm của Student A, B, D và E vì tất cả đều lớn hơn 10.
Để tính điểm trung bình của tất cả học sinh trên 12 tuổi, chúng ta sẽ sử dụng công thức sau:
=AVERAGEIF(C2:C8,">12",B2:B8)
Chú ý sự khác biệt giữa hai công thức. Trong đó phép tính trước chứa hai đối số thì phép tính này chứa ba đối số vì chúng ta đang đánh giá hai bộ dữ liệu.
Phần "C2:C8" của công thức yêu cầu Excel tìm tiêu chí trong phạm vi đó (độ tuổi của học sinh), phần ">12" yêu cầu Excel xác định bất kỳ giá trị nào trên 12 trong phạm vi C2:C8 (tuổi của học sinh) và "B2:B8" (điểm của học sinh) là phần được tính trung bình.

Hàm này đã xác định chính xác điểm của Student A, B, D và E vì các em đều trên 12 tuổi. Phép tính cũng bỏ qua các giá trị logic, đó là lý do tại sao nó không xét đến Studnet F, mặc dù các em đã trên 12 tuổi.
Lưu ý: Tiêu chí được sử dụng trong AVERAGEIF có thể sử dụng một trong 6 toán tử logic của Excel - đó là > (lớn hơn), < (nhỏ hơn), = (bằng), <= (nhỏ hơn hoặc bằng), >= (lớn hơn hoặc bằng) hoặc <> (không bằng) - và các ký tự đại diện (* và ?). Nếu bạn muốn bao gồm dấu chấm hỏi hoặc dấu hoa thị thực tế, hãy thêm dấu ngã (~) trước ký tự.
Hàm AVERAGEIFs cho phép bạn đưa vào một số tiêu chí để đánh giá trước khi tính giá trị trung bình. Nó hoạt động bằng cú pháp sau:
=AVERAGEIFS(A,B,C)
Trong đó A xác định các ô có giá trị trung bình, B là các ô được sử dụng để xác định tiêu chí và C là tiêu chí. Có thể có tới 127 tiêu chí, vì vậy có thể sử dụng nhiều cặp ô (B) và tiêu chí (C).
Ví dụ này muốn tính điểm thi của học sinh ở Green House trên 10 tuổi.

Để làm điều này, chúng ta sẽ sử dụng công thức sau:
=AVERAGEIFS(B2:B8,C2:C8,"Green",D2:D8,">10")
“B2:B8” chứa dữ liệu cần tính trung bình (điểm của học sinh), “C2:C8” là phạm vi đầu tiên được kiểm tra với tiêu chí “Green” (nhà của học sinh) và “D2:D18” là phạm vi thứ hai cần kiểm tra với tiêu chí “>10” (tuổi học sinh).

Điều này đã tính điểm trung bình chính xác của Student D và G, vì cả hai đều ở Green House và trên 10 tuổi.
Những điều khác cần lưu ý về AVERAGEIFS:
Ngoài việc sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, bạn có thể sắp xếp và lọc dữ liệu trong Excel để chỉ hiển thị một số số liệu nhất định trong bảng của mình.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Cách cấu hình agent để giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ trong ElevenAgents
Hướng dẫn dùng Claude Haiku 5.5 làm trợ lý phân loại trong Claude Code
Cách thiết kế giọng nói sống động, lôi cuốn cho ElevenLabs Agents
Cách kết nối Google Drive với Gemini Spark đọc và xử lý tài liệu
Chế độ Sinh viên trong Gemini: Không gian học tập có lộ trình
Cách biến ý tưởng thành thiết kế bằng MagicPath trong ChatGPT
TOP công cụ AI tạo workflow tốt nhất
TOP trình duyệt web AI tốt nhất
Cách cung cấp kiến thức phù hợp cho agent trong Microsoft Copilot Studio
Thiết lập cơ sở kiến thức cho ElevenAgents
15 prompt AI thú vị cho ngày lễ Halloween
Hướng dẫn chat bằng giọng nói trên Dola AI
Top công cụ AI tốt nhất cho Digital Marketing
Hướng dẫn tạo giọng nói cá nhân trên Dola AI
tOP plugin ChatGPT tốt nhất để lên kế hoạch du lịch
Trình tự đảm bảo tính an toàn cho quy trình tự động hóa trong Grok Bot
Tìm hiểu về chế độ Expressive trong ElevenAgents
Cách kích hoạt plugin Gmail trên ChatGPT và prompt ví dụ
TOP plugin Notion hữu ích nên sử dụng ngay
Hướng dẫn tạo video chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows
Hướng dẫn 8 cách mở bàn phím ảo trên Windows 10