Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Linux là một hệ điều hành đa người dùng. Và để tạo điều kiện quản lý người dùng thích hợp, hệ thống lưu trữ thông tin người dùng trong file /etc/passwd.
Hướng dẫn này sẽ giúp bạn hiểu file passwd là gì và vai trò quan trọng của file này khi quản lý người dùng trong Linux.
File passwd trong Linux là file cấu hình chứa thông tin chi tiết về người dùng. Một đặc điểm quan trọng của file passwd là nó là file văn bản ASCII mà người dùng có thể chỉnh sửa dễ dàng bằng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào như Nano và Vim.
Mặc dù bạn có thể thêm và quản lý người dùng trực tiếp bằng cách sử dụng file passwd, nhưng không nên thực hiện điều đó vì hành động này dễ mắc lỗi chính tả và gây ra sự cố. Thay vào đó, bạn nên sử dụng các lệnh quản lý người dùng khác nhau như useradd để thêm người dùng vào hệ thống của mình.
Để xem nội dung của file passwd, bạn có thể sử dụng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào hoặc công cụ lệnh xem file. Trong hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng lệnh cat:
cat /etc/passwd
Đầu ra sẽ tương tự như bên dưới.

Mỗi dòng thực sự đại diện cho một user trên hệ thống của bạn, vì vậy đừng ngạc nhiên khi bạn có rất nhiều userđược liệt kê. Hầu hết họ là người dùng hệ thống kiểm soát các ứng dụng cụ thể trên máy Linux của bạn. Ví dụ, user mail chịu trách nhiệm cho ứng dụng Mail.
Từ kết quả đầu ra ở trên, rất rõ ràng rằng file /etc/passwd tuân theo một mẫu rất cụ thể.
Mỗi dòng user được chia nhỏ hơn nữa thành 7 phần hoặc trường được phân tách bằng ký tự dấu hai chấm (:) như bên dưới.

Trường đầu tiên trong một dòng đại diện cho tên người dùng hoặc tên đăng nhập của người dùng. Trong ví dụ trên, tên người dùng là john.
Trường thứ hai hiển thị mật khẩu được mã hóa của người dùng. Vì mục đích bảo mật, mật khẩu được giữ trong một file riêng biệt mà người dùng thông thường không thể đọc được. File /etc/shadow lưu trữ mật khẩu của người dùng trong Linux.
Thông thường, trường mật khẩu chứa một dấu x để cho thấy rằng file shadow đang lưu trữ mật khẩu một cách bảo mật. Nếu trường trống thì người dùng không cần mật khẩu để đăng nhập. Để duy trì bảo mật hệ thống tổng thể, mọi người dùng trên hệ thống của bạn phải có mật khẩu. Bạn có thể sử dụng lệnh passwd để thay đổi hoặc quản lý mật khẩu người dùng trong Linux.
Trường User ID, thường được gọi là UID, là một số được hệ thống Linux sử dụng để xác định người dùng. Hầu hết người dùng hệ thống có User ID ít hơn con số 1000 trong khi người dùng thông thường có ID từ 1000 trở lên. Người dùng root (admin) thường có ID là 0.
Trường thứ tư dành cho ID nhóm (thường được gọi là GID). Giống như ID người dùng, GID cũng là một số. ID nhóm xác định nhóm chính của một người dùng. Ngoài ra, GID phân loại tất cả người dùng trong các nhóm cụ thể để việc quản trị dễ dàng hơn. Một người dùng có thể thuộc nhiều nhóm trong Linux. Để tìm hiểu thêm về nhóm người dùng thuộc về bạn, bạn có thể xem file /etc/group.
cat /etc/group
Trường tiếp theo là trường GECOS. Nó thường chứa tên đầy đủ của người dùng và các chi tiết bổ sung như số điện thoại hoặc số phòng, được phân tách bằng dấu phẩy. Trường này là tùy chọn và do đó có thể để trống.
Trường này chứa thư mục /home được liên kết với người dùng. Đây là thư mục chính lưu trữ các file người dùng chính và các thư mục như /Desktop và /Pictures. Trong ví dụ này, thư mục chính của người dùng là /home/john.
Có các thư mục home riêng biệt cho mỗi user là một trong những yếu tố cho phép Linux trở thành một hệ điều hành đa người dùng thực sự.
Trường này chứa tên của shell mặc định được liên kết với người dùng. Shell là môi trường mà người dùng có thể chạy các lệnh và script. Hầu hết các bản phân phối Linux sử dụng Bourne Again Shell (Bash) làm chương trình shell mặc định.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hướng dẫn phân tích video Google Drive bằng Gemini
Bí ý tưởng viết status? Tool này sẽ tạo status cực hay chỉ vài giây
Cách dùng Trợ lý email viết email phản hồi chuyên nghiệp
Trợ lý Excel & Sheets AI: Tạo công thức, hàm và sửa lỗi nhanh
TOP công cụ AI phát triển trò chơi điện tử tốt nhất
Hướng dẫn phân tích tài liệu Google Drive bằng Gemini
Tạo file âm thanh tổng quan tài liệu Google Drive
TOP lựa chọn thay thế ChatGPT tốt nhất
Hướng dẫn kết nối Google Drive vào Claude và cách sử dụng hiệu quả
TOP phần mềm AI antivirus toàn diện nhất
Hướng dẫn ghi chú cuộc họp Google Meet bằng Gemini
Tìm hiểu về GLM 5.2: Mô hình trọng số mở vượt trội hơn GPT 5.5 về các tiêu chuẩn thiết kế và lập trình
Hướng dẫn tạo video AI ngắn bằng Google Vids
Cách huấn luyện ChatGPT bằng dữ liệu riêng
AI Burnout là gì? Vì sao AI có thể khiến bạn làm việc nhiều hơn và kiệt sức
OpenAI Presence: Nền tảng AI agent dành cho doanh nghiệp chính thức ra mắt
Xu hướng tự động hóa AI năm 2026: Từ chatbot đến hệ điều hành
TOP công cụ AI chuyển ảnh thành tranh vẽ
Prompt AI biến logo thành mô hình nhựa 3D siêu chân thực
Top 5 MCP Server tốt nhất để xây dựng AI Agent hiệu năng cao năm 2026