Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Delegate trong C# là gì? Nếu chưa biết câu trả lời, mời bạn tham khảo những điều cần biết về Delegate trong C#.
Delegate trong C# là tương tự như con trỏ tới các hàm, trong C hoặc trong C++. Delegate là một biến kiểu tham chiếu chứa tham chiếu tới một phương thức. Tham chiếu đó có thể được thay đổi tại runtime.
Đặc biệt, các delegate được sử dụng để triển khai các sự kiện và các phương thức call-back. Tất cả delegate được dẫn xuất ngầm từ lớp System.Delegate trong C#.
Khai báo Delegate trong C# xác định các phương thức có thể được Delegate tham chiếu. Một Delegate có thể tham chiếu tới một phương thức, mà có cùng dấu hiệu như của Delegate đó.
Ví dụ, xét delegate sau:
public delegate int MyDelegate (string s);
Delegate trên có thể được sử dụng để tham chiếu bất kỳ phương thức nào có một tham số string đơn và trả về một biến kiểu int.
Cú pháp để khai báo delegate trong C# là:
delegate <kiểu_trả_về> <tên_delegate> <danh_sách_tham_số>
Khi kiểu delegate được khai báo, đối tượng delegate phải được tạo với từ khóa new và được liên kết với một phương thức cụ thể. Khi tạo một delegate, tham số được truyền tới biểu thức new được viết tương tự như một lời gọi phương thức, nhưng không có tham số tới phương thức đó. Ví dụ:
public delegate void printString(string s); ... printString ps1 = new printString(WriteToScreen); printString ps2 = new printString(WriteToFile);
Ví dụ sau minh họa cách khai báo, khởi tạo và sử dụng delegate để tham chiếu các phương thức, lấy tham số nguyên (integer) và trả về một giá trị integer.
using System;
delegate int NumberChanger(int n);
namespace DelegateAppl {
class TestDelegate {
static int num = 10;
public static int AddNum(int p) {
num += p;
return num;
}
public static int MultNum(int q) {
num *= q;
return num;
}
public static int getNum() {
return num;
}
static void Main(string[] args) {
//tạo thể hiện delegate
NumberChanger nc1 = new NumberChanger(AddNum);
NumberChanger nc2 = new NumberChanger(MultNum);
//gọi phương thức sử dụng đối tượng delegate
nc1(25);
Console.WriteLine("Giá trị của số: {0}", getNum());
nc2(5);
Console.WriteLine("Giá trị của số: {0}", getNum());
Console.ReadKey();
}
}
}
Khi chạy code trên bạn sẽ nhận được kết quả như sau:
Giá trị của số: 35 Giá trị của số: 175
Các đối tượng Delegate có thể được hợp thành từ các delegate khác nhờ toán tử "+". Một delegate được hợp thành gọi hai Delegate mà nó được hợp thành từ đó. Chỉ có các delegate cùng kiểu mới có thể được hợp thành. Toán tử "-" có thể được sử dụng để gỡ bỏ một delegate thành phần khỏi một delegate được hợp thành.
Sử dụng đặc tính này của các delegate, bạn có thể tạo một danh sách triệu hồi của các phương thức mà sẽ được gọi khi delegate đó được triệu hồi. Điều này được gọi là Multicasting của một Delegate. Chương trình ví dụ sau minh họa Multicasting của một Delegate trong C#:
using System;
delegate int NumberChanger(int n);
namespace QTMCSharp {
class Tester {
static int num = 10;
public static int AddNum(int p) {
num += p;
return num;
}
public static int MultNum(int q) {
num *= q;
return num;
}
public static int getNum() {
return num;
}
static void Main(string[] args) {
//tạo các thể hiện delegate
NumberChanger nc;
NumberChanger nc1 = new NumberChanger(AddNum);
NumberChanger nc2 = new NumberChanger(MultNum);
nc = nc1;
nc += nc2;
//gọi multicast
nc(5);
Console.WriteLine("Giá trị của số: {0}", getNum());
Console.ReadKey();
}
}
}
Kết quả khi chạy chương trình trên sẽ như sau:
Giá trị của số: 75
Ví dụ dưới đây sẽ minh họa cách sử dụng của delegate trong C#. Delegate với tên printString có thể được sử dụng để tham chiếu phương thức nhận input là một string và không trả về cái gì.
Chúng ta sử dụng delegate này để gọi hai phương thức: phương thức đầu tiên in chuỗi tới Console, và phương thức thứ hai in nó tới một File.
using System;
using System.IO;
namespace QTMCsharp {
class TestCsharp {
static FileStream fs;
static StreamWriter sw;
// khai báo delegate
public delegate void printString(string s);
// phương thức thứ nhất để in trên console
public static void WriteToScreen(string str) {
Console.WriteLine("Chuỗi la: {0}", str);
}
//phương thức thứ hai để ghi dữ liệu vào file
public static void WriteToFile(string s)
{
fs = new FileStream("c:\\message.txt",
FileMode.Append, FileAccess.Write);
sw = new StreamWriter(fs);
sw.WriteLine(s);
sw.Flush();
sw.Close();
fs.Close();
}
// phương thức này nhận delegate làm tham số và
// sử dụng nó để gọi các phương thức nếu cần.
public static void sendString(printString ps)
{
ps("Quantrimang.com");
}
static void Main(string[] args)
{
Console.WriteLine("Ví dụ về Delegate C#:");
Console.WriteLine("--------------------------");
printString ps1 = new printString(WriteToScreen);
printString ps2 = new printString(WriteToFile);
sendString(ps1);
sendString(ps2);
Console.ReadKey();
}
}
}
Biên dịch và chạy chương trình C# trên để xem kết quả.
Ví dụ về Delegate C#: -------------------------- Chuỗi là: Quantrimang.com
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Nhìn chung, Delegate trong C# là lựa chọn phù hợp để lập trình hướng đối tượng. Chỉ cần nắm được những kiến thức cơ bản kể trên, bạn có thể sử dụng delegate C# dễ dàng.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Cách khắc phục sự cố và những phương pháp tốt nhất trong Claude Dispatch
Prompt tạo học liệu bằng hình ảnh trên ChatGPT
Hướng dẫn tạo câu hỏi mở cho đoạn văn trên Twee
Product Design và AI: Khi thiết kế trở thành hệ thống tối ưu hóa
10 GitHub repository giúp bạn làm chủ Claude Code và AI agent coding
Cách sử dụng Humata đọc hiểu tài liệu PDF nhanh chóng
ChatGPT Images 2 là gì? Cách tạo infographic, tài liệu với ChatGPT Images 2
Cách tạo trang web mô tả kiến thức trực quan trên Canva AI
Cách thức hoạt động của Voice AI
Thiết kế hội thoại cho AI Voice Agent
Prompt tạo phiếu học tập Thám tử khoa học trên ChatGPT
Mẹo thiết kế nội thất với ChatGPT Images 2.0 cực dễ
7 cách ứng dụng OpenClaw trong thực tế bạn nên biết: từ trading bot đến AI agent doanh nghiệp
Kỹ thuật viết prompt cho AI Voice Agent
Hướng dẫn dịch slide thuyết trình trên Canva AI
Prompt thiết kế nội thất với ChatGPT Images 2.0
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
Workflow cho người dùng Claude Code thành thạo: Nhật ký, quy tắc CLAUDE.md và khả năng mở rộng
Quy trình làm việc nâng cao và các trường hợp ngoại lệ trong Copilot Cowork
Hướng dẫn biến video thành bài giảng tương tác thú vị