Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
## không có nghĩa gì trong SQL tiêu chuẩn. ## được sử dụng trong T-SQL (trên SQL Server) như là một tiền tố để định nghĩa đối tượng tạm thời toàn cục.
Bạn có thể gặp ## trong Stack Exchange Data Explorer, ## bao quanh tham số truy vấn, như trong ví dụ dưới đây, khi đó, phần xuất hiện sau dấu ? chính là giá trị tham số mặc định:
declare @search nvarchar(max) = ##searchfor:string?carefully %listen##
select id [Post Link]
, score
, creationdate
, lastactivitydate
, closeddate
, owneruserid as [User Link]
from posts
where body like concat('%', @search, '%') collate SQL_Latin1_General_CP1_CI_AI
or title like concat('%', @search, '%') collate SQL_Latin1_General_CP1_CI_AI
Ngoài ra, # còn được sử dụng để biểu thị một comment trong MySQL.
Vì vậy, tùy thuộc vào việc bạn đang xem code SQL ở trong tình huống nào để nhận định ## mang ý nghĩa gì.

Vì bài viết ngắn quá, nên sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn tạo bảng tạm trong SQL Server ╰(*°▽°*)╯.
Bảng tạm cục bộ chỉ hiển thị trong phiên hiện tại, còn bảng tạm toàn cục sẽ hiển thị cho tất cả các phiên. Các bảng tạm không thể được phân vùng.
Bảng tạm cục bộ sẽ được gắn tiền tố # trước tên bảng, bảng tạm toàn cục sẽ được gắn ## trước tên bảng.
Để tạo một bảng tạm, bạn sử dụng câu lệnh CREATE TABLE, theo sau đó là giá trị được chỉ định cho tên bảng, ví dụ dưới đây tạo bảng tạm Quantrimang:
CREATE TABLE #Quantrimang (
col1 INT PRIMARY KEY
);
INSERT INTO #Quantrimang
VALUES (1);
Nếu có nhiều bảng tạm được tạo bên trong một batch hoặc proceduce thì chúng phải có tên khác nhau.
Nếu bạn có schema_name khi tạo hoặc truy cập bảng tạm, nó sẽ bị bỏ qua. Tất cả bảng tạm được tạo trong schema dbo.
Nếu một bảng tạm thời cục bộ được tạo trong stored procedure hoặc ứng dụng có thể được thực thi đồng thời bởi nhiều người dùng, thì Database Engine phải có khả năng phân biệt các bảng được tạo bởi những người dùng khác nhau. Database Engine thực hiện điều này bằng cách thêm số vào mỗi tên bảng tạm thời cục bộ. Tên đầy đủ của bảng tạm thời được lưu trữ trong bảng sysobjects trong tempdb được tạo thành từ tên bảng được chỉ định trong câu lệnh CREATE TABLE và hậu tố số do hệ thống tạo. Để hệ thống có thể thêm hậu tố, tên bảng được chỉ định cho tên tạm thời cục bộ không được vượt quá 116 ký tự.
Bảng tạm sẽ được loại bỏ tự động khi chúng vượt ra ngoài phạm vi hoặc bị xóa bằng lệnh DROP TABLE:
Bảng tạm cục bộ được tạo trong stored proceduce sẽ bị xóa tự động khi proceduce kết thúc. Bất kỳ proceduce lồng nhau nào được thực thi bởi stored proceduce đã tạo ra bảng thì đều có thể tham chiếu đến bảng. Process đã gọi stored proceduce tạo bảng tạm cục bộ sẽ không thể tham chiếu đến bảng.
Tất cả các bảng tạm thời cục bộ khác sẽ tự động bị loại bỏ vào cuối phiên hiện tại.
Bảng tạm toàn cục sẽ bị loại bỏ tự động khi phiên tạo ra bảng kết thúc và tất cả các tác vụ khác không còn tham chiếu đến chúng. Mối liên kết giữa một nhiệm vụ và một bảng chỉ được duy trì trong vòng đời của một câu lệnh Transact-SQL. Điều này có nghĩa là một bảng tạm toàn cục bị loại bỏ khi câu lệnh T-SQL đang tham chiếu đến nó hoàn thành ở thời điểm mà phiên tạo bảng kết thúc.
Một bảng tạm cục bộ được tạo trong stored proceduce hoặc trigger có thể có cùng tên với một bảng tạm đã được tạo trước khi stored proceduce hoặc trigger được gọi. Tuy nhiên, nếu truy vấn tham chiếu đến một bảng tạm và phát hiện có 2 bảng trùng tên, nó sẽ không biết phải chọn bảng nào. Các stored proceduce lồng nhau cũng có thể tạo các bảng tạm thời có cùng tên với bảng tạm được tạo bởi stored proceduce đã gọi nó. Tuy nhiên, để các sửa đổi có thể thực hiện trên bảng được tạo trong proceduce lồng nhau, thì bảng phải có cùng cấu trúc, với cùng tên cột, như bảng được tạo trong proceduce gọi. Điều này được thể hiện trong ví dụ sau.
CREATE PROCEDURE dbo.Test2
AS
CREATE TABLE #t (x INT PRIMARY KEY);
INSERT INTO #t VALUES (2);
SELECT Test2Col = x FROM #t;
GO
CREATE PROCEDURE dbo.Test1
AS
CREATE TABLE #t (x INT PRIMARY KEY);
INSERT INTO #t VALUES (1);
SELECT Test1Col = x FROM #t;
EXEC Test2;
GO
CREATE TABLE #t(x INT PRIMARY KEY);
INSERT INTO #t VALUES (99);
GO
EXEC Test1;
GO
Đây là kết quả:
(1 row(s) affected)
Test1Col
-----------
1
(1 row(s) affected)
Test2Col
-----------
2
Khi bạn tạo bảng tạm, cú pháp CREATE TABLE hỗ trợ các định nghĩa ràng buộc ngoại trừ các ràng buộc FOREIGN KEY. Nếu một ràng buộc FOREIGN KEY được chỉ định trong bảng tạm, câu lệnh sẽ trả về một thông báo cho biết ràng buộc đã bị bỏ qua. Bảng vẫn được tạo mà không có ràng buộc FOREIGN KEY. Các bảng tạm không thể được tham chiếu trong ràng buộc FOREIGN KEY.
Nếu một bảng tạm được tạo với ràng buộc được đặt tên và bảng tạm được tạo trong phạm vi của transaction do người dùng xác định, chỉ một người dùng tại một thời điểm có thể thực hiện câu lệnh tạo bảng tạm thời. Ví dụ, nếu stored proceduce tạo ra một bảng tạm thời với ràng buộc khóa chính được đặt tên, thì stored proceduce không thể được thực thi đồng thời bởi nhiều người dùng.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Cách kết nối ChatGPT với Google Sheets
Sự khác biệt giữa tự động hóa và AI Agent
Prompt xây dựng bài giảng hoàn chỉnh theo GDPT 2018
Xây dựng agent trong Copilot Studio
Jasper vs Copy.ai: Công cụ AI nào tốt hơn?
5 công cụ AI trong Photoshop tuyệt vời cho người mới bắt đầu chỉnh sửa ảnh
Prompt tạo infographic khoa học về các loài động vật hoang dã
Tìm hiểu về Seedream 5.0 Pro: Mô hình xử lý hình ảnh AI của ByteDance với khả năng chỉnh sửa dựa trên layer
Prompt tạo ảnh chân dung phong cách bìa tạp chí nghệ thuật tối giản
ChatGPT, Claude hay Gemini làm tốt hơn khi trợ giúp build PC?
Hướng dẫn dịch nội dung trên Notion AI
15 prompt quản lý công việc bằng Notion AI
Các mô hình AI tốt nhất cho Agentic Workflow năm 2026
Power Automate vs UiPath: Nên chọn công cụ nào?
Tìm hiểu về Muse Spark 1.1: LLM cạnh tranh mới của Meta
Hướng dẫn lựa chọn và xây dựng đề tài SKKN
3 lỗi thường gặp khi sử dụng Claude Code Skills
Hướng dẫn xây dựng công tác chủ nhiệm đầu năm học từ A đến Z
Cấu hình chi tiết và hướng dẫn cho agent trong Copilot Studio
AgentsView là gì?